Cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 được quy định như thế nào?

Phan Thị Huyền Trân
15:29 | 07/01/2026
Từ 01/03/2026, cơ sở dữ liệu về bất động sản được quy định như thế nào? Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 được quy định như thế nào?
  2. Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản được quy định như thế nào?
  3. Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản gồm những gì?

Cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 được quy định như thế nào?

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định về xây dựng và quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về nhà ở và thị trường bất động sản.

Nghị định 357/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2026.

Căn cứ Điều 17 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 như sau:

(1) Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về thị trường bất động sản do Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương ban hành theo thẩm quyền.

(2) Các loại bất động sản, dự án bất động sản bao gồm:

- Dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị;

- Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn;

- Dự án đầu tư xây dựng công trình xây dựng có công năng phục vụ mục đích giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa, văn phòng, thương mại, dịch vụ, du lịch, lưu trú, công nghiệp và công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp;

- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở;

- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao;

- Chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án bất động sản;

- Nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp khi giao dịch phải thông qua công chứng.

Cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 được quy định như thế nào?

Cơ sở dữ liệu về bất động sản từ 01/03/2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 18 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định thông tin, dữ liệu về dự án bất động sản như sau:

(1) Đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở; dự án đầu tư xây dựng khu đô thị; dự án đầu tư xây dựng khu dân cư nông thôn; công trình xây dựng có công năng phục vụ hỗn hợp bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.

(2) Đối với dự án đầu tư xây dựng văn phòng, thương mại, dịch vụ bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.

(3) Đối với dự án bất động sản du lịch, lưu trú bao gồm các thông tin, dữ liệu quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.

(4) Đối với dự án bất động sản khác (giáo dục, y tế, thể thao, văn hóa và các công trình xây dựng khác) bao gồm:

- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;

- Số lượng, diện tích (công trình).

(5) Đối với dự án bất động sản công nghiệp; dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao bao gồm:

- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g khoản 1 Điều 15, khoản 2 Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;

- Số lượng, diện tích (nhà xưởng/lô).

(6) Đối với dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng khu nhà ở để chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho cá nhân tự xây dựng nhà ở theo quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP.

(7) Đối với chuyển nhượng dự án bất động sản

- Thông tin, dữ liệu theo quy định tại Điều 15 Nghị định 357/2025/NĐ-CP;

- Thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng;

- Quyết định cho phép chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần dự án.

Thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản gồm những gì?

Căn cứ Điều 22 Nghị định 357/2025/NĐ-CP quy định về thông tin, dữ liệu về tổ chức kinh doanh dịch vụ bất động sản như sau:

(1) Thông tin về sàn giao dịch bất động sản

- Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên sàn giao dịch; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

- Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

- Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản được xác nhận thông qua sàn giao dịch bất động sản.

(2) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

- Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tổ chức kinh doanh dịch vụ môi giới; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt);

- Số lượng nhân viên có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản;

- Số lượng giao dịch bất động sản, giá trị giao dịch bất động sản.

(3) Thông tin về tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản

Thông tin về tổ chức, doanh nghiệp: Tên tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn, quản lý bất động sản; số định danh tổ chức; số định danh cá nhân của người quản lý điều hành; địa chỉ; tình trạng hoạt động (đang hoạt động, tạm ngừng, chấm dứt).

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất