Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào?

Phan Thị Huyền Trân 204 lượt xem
19:00 | 30/03/2026
Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào? Khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai theo hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào?
  2. Khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai theo hình thức nào?
  3. Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào?

Ngày 28/03/2026, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 11/2026/QĐ-TTg về Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.

>> Xem chi tiết Quyết định 11 2026 QĐ TTg: Tải về

Quyết định 11/2026/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành từ ngày 19/5/2026.

Ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-TTg Danh mục cơ sở dữ liệu quốc gia.

Theo đó, tại mục XI Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 11/2026/QĐ-TTg quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai như sau:

(1) Cơ quan chủ quản: Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

(2) Mục tiêu xây dựng: Phục vụ công tác quản lý nhà nước, cung cấp dịch vụ công về đất đai và chia sẻ thông tin đất đai với các cơ sở dữ liệu quốc gia khác, các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(3) Phạm vi dữ liệu: Quy định tại khoản 1 Điều 165 Luật Đất đai 2024.

(4) Thông tin về dữ liệu chủ: Các dữ liệu về đất đai và dữ liệu khác có liên quan theo quy định của pháp luật về đất đai.

(5) Đối tượng và mục đích khai thác, sử dụng: Quy định tại khoản 5 Điều 166 Luật Đất đai 2024.

(6) Nguồn thông tin được xây dựng và cập nhật: Quy định tại điểm c khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều 170 Luật Đất đai 2024.

(7) Phương thức chia sẻ dữ liệu: Quy định tại Nghị định 278/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về việc kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị và các quy định của pháp luật có liên quan.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai mới nhất 2026 được quy định như thế nào? (Hình từ Internet)

Khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai theo hình thức nào?

Căn cứ theo Điều 59 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định các hình thức khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu đất đai như sau:

- Khai thác trực tuyến trên Cổng thông tin đất đai quốc gia, Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Cổng dịch vụ công cấp tỉnh, qua dịch vụ tin nhắn SMS, qua dịch vụ web service và API; khai thác qua các tiện ích, ứng dụng tạo ra sản phẩm, giá trị gia tăng từ cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo quy định.

- Khai thác trực tiếp tại trụ sở cơ quan cung cấp dữ liệu đất đai hoặc Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính.

- Khai thác qua các hình thức khác theo quy định của pháp luật.

Bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như thế nào?

Căn cứ Điều 57 Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về bảo đảm an toàn và chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai như sau:

(1) Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai phải đáp ứng theo yêu cầu bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo quy định của pháp luật về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các pháp luật khác có liên quan.

(2) Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chủ quản Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai, chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, tổ chức thực hiện bảo đảm an ninh thông tin và an toàn thông tin theo cấp độ; định kỳ hằng năm chỉ đạo thực hiện kiểm tra, đánh giá an toàn thông tin và diễn tập ứng cứu sự cố cho hệ thống; chỉ đạo tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tuyên truyền, phổ biến và nâng cao nhận thức về an toàn thông tin cho người sử dụng hệ thống.

(3) Đơn vị chuyên trách về công nghệ thông tin thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường làm nhiệm vụ tham mưu, tổ chức thực thi, đôn đốc, kiểm tra, giám sát công tác bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ cho hệ thống.

(4) Đơn vị vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có trách nhiệm xác định cấp độ và thực hiện bảo đảm an toàn thông tin theo cấp độ; lập hồ sơ và thực hiện đăng ký Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai vào Danh mục hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia; định kỳ đánh giá hiệu quả của các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin và đề xuất điều chỉnh kịp thời; phối hợp với các đơn vị và cơ quan chức năng thực hiện đánh giá, giám sát và ứng cứu sự cố theo quy định.

(5) Chế độ bảo mật thông tin, dữ liệu đất đai phải thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Danh mục bí mật nhà nước về đất đai được quy định tại Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về ban hành danh mục bí mật nhà nước lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất