Có được xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi không?

Nguyễn Thị Tú Uyên 234 lượt xem
15:30 | 17/09/2025
Có được xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi không? Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường? Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?
Nội dung chính
  1. Có được xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi không?
  2. Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?
  3. Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?

Có được xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi không?

Theo Công văn 1439/BNN-TCLN năm 2022 Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã trả lời:

Bộ Nông nghiệp và PTNT xin trả lời như sau:
1. Tại khoản 2 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 44 và Điều 58 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH13. Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, giấy phép “xả nước thải vào công trình thủy lợi” sẽ được tích hợp vào “Giấy phép môi trường”. Việc cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường từ ngày 01/01/2022.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
...

Tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có giải thích về Giấy phép môi trường cụ thể:

Điều 3: Giải thích từ ngữ
8. "Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật."

Theo Công văn 1439/BNN-TCLN năm 2022 giấy phép “xả nước thải vào công trình thủy lợi” sẽ được tích hợp vào “Giấy phép môi trường”. Việc cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường 2020 .

Như vậy, chỉ được phép xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi khi có giấy phép môi trường theo quy định pháp luật.

Có được xả nước thải đã qua xử lý vào công trình thủy lợi không? (Hình từ Internet)

Đối tượng nào phải có giấy phép môi trường?

Theo quy định tại Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về các đối tượng phải có giấy phép môi trường bao gồm:

(1) Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.

(2) Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.

(3)Trường hợp dự án tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn giấy phép môi trường:

- Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;

- Dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.

Ai có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường?

Quy định tại Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi bởi Điều 29 Nghị định 131/2025/NĐ-CP, thẩm quyền cấp giấy phép môi trường được nêu rõ cụ thể như sau:

(1) Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020:

- Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường;

- Đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; cơ sở có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.

(2) Bộ Quốc phòng, Bộ Công an cấp giấy phép môi trường đối với các dự án đầu tư, cơ sở thuộc bí mật nhà nước về quốc phòng, an ninh.

(3) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép môi trường đối với các đối tượng sau đây, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 :

- Dự án đầu tư nhóm II quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020;

- Dự án đầu tư nhóm III quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp huyện trở lên;

- Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020 đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Bộ, cơ quan ngang Bộ phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường.

(4) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp giấy phép môi trường đối với đối tượng quy định tại Điều 39 của Luật Bảo vệ môi trường 2020, trừ trường hợp quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 41 Luật Bảo vệ môi trường 2020 và khoản 1 Điều 26 Nghị định 131/2025/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất