Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Tú Uyên 456 lượt xem
16:00 | 14/07/2025
Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Quy định cụ thể ra sao?
  2. Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu?
  3. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm giao dịch về nhà ở được quy định như thế nào?

Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Quy định cụ thể ra sao?

Theo quy định tại khoản 8 Điều 88 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 88. Nguyên tắc bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở xã hội
[...]
8. Bên thuê, thuê mua nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê, thuê mua; nếu bên thuê, thuê mua không còn nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.
[...]

Theo đó bên thuê nhà ở xã hội chỉ được sử dụng nhà ở phục vụ vào mục đích để ở cho bản thân và thành viên trong gia đình trong thời gian thuê; nếu bên thuê không còn nhu cầu thuê nhà ở thì chấm dứt hợp đồng và phải trả lại nhà ở này.

Căn cứ vào quy định nêu trên thì trong thời gian thuê, người thuê nhà ở xã hội không được sử dụng nhà ở đó vào bất kỳ mục đích nào khác ngoài để ở cho bản thân và thành viên trong gia đình (bao gồm cả việc cho người khác thuê lại).

Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Có được cho thuê lại nhà ở xã hội không? Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mức phạt cho hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội là bao nhiêu?

Hành vi cho thuê lại nhà ở xã hội không đúng quy định thì được coi là hành vi vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở và sẽ bị xử phạt theo quy định.

Cụ thể căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP quy định mức phạt như sau:

Điều 64. Vi phạm quy định về quản lý giao dịch nhà ở
1. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thực hiện bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng hoặc không đúng điều kiện quy định;
b) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đúng đối tượng theo quy định;
c) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội không đảm bảo các điều kiện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bên thuê, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước thực hiện chuyển đổi, bán, cho thuê lại không được sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền theo quy định;
b) Bên thuê, thuê mua hoặc mua nhà ở xã hội bán, cho thuê lại, cho mượn nhà trong thời gian thuê, thuê mua hoặc bán lại nhà không đúng quy định.
[...]

Theo đó bên thuê nhà ở xã hội cho thuê lại nhà ở đó thì bị phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng.

Đồng thời, còn bị buộc thu hồi nhà ở xã hội theo quy định tại điểm d khoản 6 Điều 64 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Lưu ý: Mức phạt nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức vi phạm. Đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức (căn cứ điểm c khoản 3 Điều 4 Nghị định 16/2022/NĐ-CP).

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm giao dịch về nhà ở được quy định như thế nào?

Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính được quy định tại Điều 72 Nghị định 16/2022/NĐ-CP như sau:

Người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với những hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này bao gồm:

[1] Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 73, Điều 74, Điều 75, Điều 76, Điều 78, Điều 79 và Điều 80 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

[2] Công chức thuộc Ủy ban nhân dân các cấp được giao nhiệm vụ kiểm tra, phát hiện vi phạm hành chính về xây dựng quy định tại Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

[3] Công chức, viên chức, thanh tra viên thuộc cơ quan thanh tra nhà nước ngành Xây dựng được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra chuyên ngành độc lập hoặc thanh tra theo đoàn thanh tra.

[4] Công chức, viên chức được phân công thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước về: hoạt động xây dựng, sản xuất vật liệu xây dựng, quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật, kinh doanh bất động sản, quản lý, phát triển nhà.

[5] Người có thẩm quyền xử phạt quy định tại Điều 77 Nghị định 16/2022/NĐ-CP được lập biên bản vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điều 6 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất