Chủ nhà tăng giá thuê nhà ở như thế nào thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Phan Thị Huyền Trân
09:15 | 15/09/2025
Người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở khi chủ nhà tăng giá thuê như thế nào? Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?
Nội dung chính
  1. Chủ nhà tăng giá thuê nhà ở như thế nào thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng?
  2. Người thuê nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thì có cần báo trước không?
  3. Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Chủ nhà tăng giá thuê nhà ở như thế nào thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Căn cứ Điều 172 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên cho thuê nhà ở thuộc tài sản công, nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp cho thuê không đúng thẩm quyền hoặc không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về nhà ở;
b) Bên thuê không trả đủ tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng từ 03 tháng trở lên mà không có lý do đã được thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng;
d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;
đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;
e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;
g) Trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 170 của Luật này.
3. Bên thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bên cho thuê nhà ở không sửa chữa nhà ở khi có hư hỏng nặng;
b) Bên cho thuê nhà ở tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng;
c) Khi quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.
[...]

Theo đó, chủ nhà tăng giá thuê nhà ở bất hợp lý hoặc tăng giá thuê mà không thông báo cho bên thuê nhà ở biết trước theo thỏa thuận trong hợp đồng thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng.

Chủ nhà tăng giá thuê nhà ở như thế nào thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng?

Chủ nhà tăng giá thuê nhà ở như thế nào thì người thuê được đơn phương chấm dứt hợp đồng? (Hình từ Internet)

Người thuê nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thì có cần báo trước không?

Căn cứ khoản 4 Điều 172 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 172. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở
[...]
4. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở phải thông báo bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định tại khoản này mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người thuê nhà đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở thì phải báo trước cho bên kia biết trước ít nhất 30 ngày bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác theo thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác; trường hợp vi phạm quy định mà gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Cá nhân nào được sở hữu nhà ở tại Việt Nam?

Căn cứ Điều 8 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 8. Đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam
1. Đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Điều kiện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:
a) Tổ chức, cá nhân trong nước được sở hữu nhà ở thông qua hình thức đầu tư xây dựng, mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận đổi nhà ở; nhận nhà ở phục vụ tái định cư theo quy định của pháp luật; hình thức khác theo quy định của pháp luật;
b) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai;
c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này.
3. Chính phủ quy định cụ thể giấy tờ chứng minh về đối tượng và điều kiện được sở hữu nhà ở quy định tại Điều này.

Theo đó, cá nhân được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm:

- Cá nhân trong nước;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về quốc tịch;

- Cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở tại Việt Nam bao gồm: Cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Giao dịch nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất