CHÍNH THỨC Lịch nghỉ lễ 2 9 2025 của cán bộ công chức viên chức?
Tại Thông báo 6150/TB-BLĐTBXH năm 2024 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thông báo lịch nghỉ lễ 2 9 2025 - Lễ Quốc khánh của cán bộ công chức viên chức và người lao động như sau:
- Lịch nghỉ lễ 2 9 2025 đối với cán bộ công chức viên chức:
Được nghỉ dịp lễ Quốc khánh năm 2025 từ thứ Bảy ngày 30/8/2025 đến hết thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch. (Đợt nghỉ bao gồm 02 ngày nghỉ lễ Quốc khánh và 02 ngày nghỉ hằng tuần, tổng cộng là 04 ngày).
- Lịch nghỉ lễ 2 9 2025 đối với người lao động:
Đối với người lao động không phải là cán bộ công chức, viên chức, người sử dụng lao động quyết định lựa chọn phương án nghỉ lễ Quốc khánh như sau:
Thứ Ba ngày 02/9/2025 Dương lịch và lựa chọn 01 trong 02 ngày: Thứ Hai ngày 01/9/2025 hoặc thứ Tư ngày 03/9/2025 Dương lịch. Người sử dụng lao động phải thông báo phương án nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động trước khi thực hiện ít nhất 30 ngày.
Khuyến khích người sử dụng lao động áp dụng thời gian nghỉ Lễ Quốc khánh năm 2025 cho người lao động như quy định đối với công chức, viên chức.

CHÍNH THỨC Lịch nghỉ lễ 2 9 2025 của cán bộ công chức viên chức? Công chức viên chức có được mua nhà ở xã hội không? (Hình từ Internet)
Công chức viên chức có được mua nhà ở xã hội không?
Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định cụ thể tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:
[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.
[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 của Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
Theo đó cán bộ công chức viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức thì sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về mua nhà ở xã hội.
Hồ sơ mua nhà ở xã hội của các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội gồm những gì?
Hồ sơ mua nhà ở xã hội được quy định tại Nghị định 100/2024/NĐ-CP và Thông tư 05/2024/TT-BXD. Cụ thể Căn cứ Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP cùng với Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD, hồ sơ mua nhà ở xã hội 2025 bao gồm:
- Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội (Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
- Giấy tờ chứng minh đối tượng đủ điều kiện mua nhà ở xã hội, gồm:
+ Người có công với cách mạng: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận liên quan theo Pháp lệnh Ưu đãi người có công.
+ Hộ nghèo, cận nghèo: Bản sao chứng thực giấy chứng nhận hộ nghèo/cận nghèo.
+ Các đối tượng khác (thu nhập thấp, công nhân, cán bộ, viên chức...): Thực hiện theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
- Đối tượng thuộc lực lượng vũ trang: Giấy tờ theo hướng dẫn của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
- Các mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở:
+ Chưa có nhà ở: Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
+ Đã có nhà ở: Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
+ Trường hợp đã kết hôn, cả hai vợ chồng phải kê khai thông tin về nhà ở.
- Giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập:
+ Người thu nhập thấp, công nhân, viên chức: Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
+ Người thu nhập thấp không có hợp đồng lao động: Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
+ Nếu đã kết hôn, cả hai vợ chồng đều phải kê khai thu nhập theo Mẫu số 04 hoặc 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];