CẬP NHẬT Bảng tra cứu mã ký hiệu các loại đất mới nhất 2026?
Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định Căn cứ vào mục đích sử dụng đất đai được phân loại thành 03 nhóm đất bao gồm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng cụ thể:
Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
Nội dung thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất được quy định tại Thông tư 08/2024/TT-BTNMT. Trong đó có quy định rõ mã ký hiệu các loại đất, mã ký hiệu đối tượng sử dụng đất, mã ký hiệu đối tượng được giao quản lý đất.
Bảng tra cứu mã ký hiệu các loại đất mới nhất 2026
Thứ tự | Chỉ tiêu | Mã ký hiệu |
A | LOẠI ĐẤT | |
I | Nhóm đất nông nghiệp | NNP |
1 | Đất trồng cây hằng năm | CHN |
1,1 | Đất trồng lúa | LUA |
1.1.1 | Đất chuyên trồng lúa | LUC |
1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK |
1,2 | Đất trồng cây hằng năm khác | HNK |
2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
3 | Đất lâm nghiệp | LNP |
3,1 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
3,2 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
3,3 | Đất rừng sản xuất | RSX |
Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | |
4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
5 | Đất chăn nuôi tập trung | CNT |
6 | Đất làm muối | LMU |
7 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
II | Nhóm đất phi nông nghiệp | PNN |
1 | Đất ở | OTC |
1.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
1.2 | Đất ở tại đô thị | ODT |
2 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
3 | Đất quốc phòng, an ninh | CQA |
3.1 | Đất quốc phòng | CQP |
3.2 | Đất an ninh | CAN |
4 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp | DSN |
4.1 | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH |
4.2 | Đất xây dựng cơ sở xã hội | DXH |
4.3 | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT |
4.4 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD |
4.5 | Đất xây dựng cơ sở thể dục, thể thao | DTT |
4.6 | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
4.7 | Đất xây dựng cơ sở môi trường | DMT |
4.8 | Đất xây dựng cơ sở khí tượng thủy văn | DKT |
4.9 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
4.10 | Đất xây dựng công trình sự nghiệp khác | DSK |
5 | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | CSK |
5.1 | Đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp | SCC |
5.1.1 | Đất khu công nghiệp | SKK |
5.1.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
5.1.3 | Đất khu công nghệ thông tin tập trung | SCT |
5.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
5.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
5.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
6 | Đất sử dụng vào mục đích công cộng | CCC |
6.1 | Đất công trình giao thông | DGT |
6.2 | Đất công trình thủy lợi | DTL |
6.3 | Đất công trình cấp nước, thoát nước | DCT |
6.4 | Đất công trình phòng, chống thiên tai | DPC |
6.5 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên | DDD |
6.6 | Đất công trình xử lý chất thải | DRA |
6.7 | Đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng | DNL |
6.8 | Đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin | DBV |
6.9 | Đất chợ dân sinh, chợ đầu mối | DCH |
6.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng | DKV |
7 | Đất tôn giáo | TON |
8 | Đất tín ngưỡng | TIN |
9 | Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt | NTD |
10 | Đất có mặt nước chuyên dùng | TVC |
10,1 | Đất có mặt nước chuyên dùng dạng ao, hồ, đầm, phá | MNC |
10,2 | Đất có mặt nước dạng sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
11 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
III | Nhóm đất chưa sử dụng | CSD |
1 | Đất do Nhà nước thu hồi theo quy định của pháp luật đất đai chưa giao, chưa cho thuê | CGT |
2 | Đất bằng chưa sử dụng | BCS |
3 | Đất đồi núi chưa sử dụng | DCS |
4 | Núi đá không có rừng cây | NCS |
5 | Đất có mặt nước chưa sử dụng | MCS |
B | ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG ĐẤT | |
1 | Cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam | CNC |
1.1 | Cá nhân trong nước | CNV |
1.2 | Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam | CNN |
2 | Tổ chức trong nước | TCC |
2.1 | Cơ quan nhà nước, cơ quan đảng và đơn vị vũ trang nhân dân | TCN |
2.2 | Đơn vị sự nghiệp công lập | TSN |
2.3 | Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp | TXH |
2,4 | Tổ chức kinh tế | TKT |
2,5 | Tổ chức khác | TKH |
3 | Tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc | TTG |
4 | Cộng đồng dân cư | CDS |
5 | Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao | TNG |
6 | Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài | NGV |
7 | Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài | TVN |
C | ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC GIAO QUẢN LÝ ĐẤT | |
1 | Cơ quan nhà nước, cơ quan đảng và đơn vị vũ trang nhân dân | TCQ |
2 | Đơn vị sự nghiệp công lập | TSQ |
3 | Tổ chức kinh tế | KTQ |
4 | Cộng đồng dân cư | CDQ |
*Vừa rồi là CẬP NHẬT Bảng tra cứu mã ký hiệu các loại đất mới nhất 2026?

CẬP NHẬT Bảng tra cứu mã ký hiệu các loại đất mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Việc Xác định loại đất được quy định cụ thể ra sao?
Tại Điều 10 Luật Đất đai 2024 quy định về xác định loại đất cụ thể như sau:
[1] Việc xác định loại đất dựa trên một trong các căn cứ sau đây:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 của Luật Đất đai 2024 đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản này;
- Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quy định tại điểm a khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024.
[2] Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 10 Luật Đất đai 2024 và trường hợp loại đất xác định trên giấy tờ đã cấp khác với phân loại đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 hoặc khác với hiện trạng sử dụng đất thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất?
Người chịu trách nhiệm trước Nhà nước đối với việc sử dụng đất được nêu rõ tại Điều 6 Luật Đất đai 2024 cụ thể như sau:
[1] Người đại diện theo pháp luật của tổ chức trong nước, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; người đứng đầu của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao đối với việc sử dụng đất của tổ chức mình.
[2] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đối với việc sử dụng đất nông nghiệp vào mục đích công ích; đất phi nông nghiệp đã giao cho Ủy ban nhân dân cấp xã để sử dụng vào mục đích xây dựng trụ sở Ủy ban nhân dân, các công trình công cộng phục vụ hoạt động văn hóa, giáo dục, y tế, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí, chợ, nghĩa trang và công trình công cộng khác của xã, phường, thị trấn; đất tôn giáo, đất tín ngưỡng chưa giao quản lý, sử dụng.
[3] Người đại diện cho cộng đồng dân cư là trưởng thôn, làng, ấp, bản, bon, buôn, phum, sóc, tổ dân phố và điểm dân cư tương tự hoặc người được cộng đồng dân cư thỏa thuận cử ra.
[4] Người đại diện tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đối với việc sử dụng đất của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc.
[5] Cá nhân, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài đối với việc sử dụng đất của mình.
[6] Người có chung quyền sử dụng đất hoặc người đại diện cho nhóm người có chung quyền sử dụng đất đối với việc sử dụng đất đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];