CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất?

Đặng Trần Trà My 9,177 lượt xem
05:00 | 20/07/2025
CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất? Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 220/2025/QH15 như thế nào?
Nội dung chính
  1. CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất?
  2. Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 220/2025/QH15 như thế nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ được quy định ra sao?

CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất?

Đường vành đai (hay còn được gọi là đường bao) là các cung đường bao quanh thành phố hoặc một khu đô thị, giúp các phương tiện lưu thông dễ dàng hơn, tránh đi việc ùn tắc từ khu vực trung tâm nội đô. Đường vành đai có thể là đường cao tốc hoặc xa lộ giúp cho các phương tiện tránh việc phải di chuyển trực tiếp vào các đường nội đô, giảm bớt mật độ xe lưu thông.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh hiện đang triển khai một hệ thống gồm 4 tuyến đường vành đai lớn bao gồm vành đai 1,2,3,4. Dưới đây là tổng hợp bản đồ vành đai 1,2,3,4 Thành phố Hồ Chí Minh mới nhất:

- Bản đồ vành đai 1 TPHCM như sau:

Đường Vành đai 1 TPHCM là tuyến đường chính đô thị cấp I của TP HCM dài 26,4km; đi qua các quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh gồm: Quận Thủ Đức, Quận Tân Bình, Quận Tân Phú, Quận Bình Tân, Quận 8 và huyện Bình Chánh.

Lộ trình tuyến Vành đai 1 TPHCM như sau:

- Đoạn 1: Ngã 4 Linh Đông (nút giao Phạm Văn Đồng - Vành đai 2) – Vòng xoay Nguyễn Thái Sơn dài 8,5 km, 12 làn xe (lộ giới 60m). Đoạn này đã hoàn thành, trùng với đường Phạm Văn Đồng.

- Đoạn 2A: Vòng xoay Nguyễn Thái Sơn – Ngã tư Bảy Hiền dài 4,8 km. Đoạn này đi trùng với các tuyến đường: Bạch Đằng – Hồng Hà (2 tuyến đường 1 chiều song song mỗi tuyến lộ giới 20m), Trường Sơn (lộ giới 60m), Trần Quốc Hoàn (lộ giới 50m), Hoàng Văn Thụ (lộ giới 32m).

- Đoạn 2B: Ngã tư Bảy Hiền – Hương Lộ 2 dài 4,7 km. Gồm các tuyến đường: phóng mới 1 đoạn nối từ Ngã tư Bảy Hiền đến đường Thoại Ngọc Hầu (lộ giới 32m), đường Thoại Ngọc Hầu (lộ giới 40m), đường Hương lộ 2 (lộ giới 40m). - Đoạn 3: Hương lộ 2 – Nguyễn Văn Linh dài 8,4 km (lộ giới 60m). Gồm các tuyến đường: Vành đai trong, Vành đai trong nối dài (đoạn 1 từ Hương lộ 2 đến đường số 29; đoạn 2 từ đường Kinh Dương Vương đến đường Nguyễn Văn Linh). Đoạn này chỉ mới hoàn thiện đoạn Vành đai trong thuộc KDC Tên Lửa (Q. Bình Tân).

- Bản đồ vành đai 2 TPHCM như sau:

Đường Vành đai 2 TPHCM có chiều dài hơn 64 km, quy mô 6-10 làn xe. Tuyến đường vành đai 2 đi qua các quận, huyện như: Quận 2, Quận 7, Quận 8, Quận 9, Bình Tân, Bình Chánh và Thủ Đức.

Lộ trình tuyến Vành đai 2 TPHCM như sau:

- Đoạn 1: Kết nối từ bờ cầu Rạch Chiếc trên vành đai phía Đông là cầu Phú Hữu đến Xa lộ Hà Nội, bao gồm nút giao thông Bình Thái dài 3,82 km, nằm trên địa bàn quận 9 và quận Thủ Đức.

- Đoạn 2: Kết nối từ nút giao Bình Thái đến đường Phạm Văn Đồng dài 1,99 km, nằm trên địa bàn quận Thủ Đức.

- Đoạn 3: Kết nối từ đường Phạm Văn Đồng đến nút Gò Dưa trên quốc lộ 1 dài 2,75 km vẫn thuộc quận Thủ Đức.

- Đoạn 4: Kết nối từ nút giao An Lập trên Quốc lộ 1 đến đường Nguyễn Văn Linh, dài 5,3 km, đi qua địa bàn các quận 8, Bình Tân và huyện Bình Chánh.

- Bản đồ vành đai 3 TPHCM như sau:

Đường Vành đai 3 TPHCM là một dự án giao thông trọng điểm của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam đi qua 4 địa phương là Đồng Nai, Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh và Long An với chiều dài 89.3km.

Lộ trình tuyến Vành đai 3 TPHCM như sau:

- Đoạn 1: Đoạn Tân Vạn – Nhơn Trạch, dài 34,28 km, đi qua địa phận tỉnh Đồng Nai (đường vành đai 3 Nhơn Trạch) và TPHCM.

- Đoạn 2: Đoạn Bình Chuẩn – Tân Vạn (đường vành đai 3 Bình Dương), dài 16,7 km. (đã hoàn thiện và khai thác).

- Đoạn 3: Đoạn quốc lộ 22 – Bình Chuẩn dài 19,1 km, đi qua địa phận tỉnh Bình Dương và TP.HCM.

- Đoạn 4: Đoạn Bến Lức – quốc lộ 22 dài 28,9 km, đi qua địa phận TP.HCM và tỉnh Long An

- Bản đồ vành đai 4 TPHCM như sau:

Đường Vành Đai 4 TPHCM có tổng chiều dài 197,6km, đi qua 5 tỉnh, thành là: TP Bà Rịa-Vũng Tàu, Đồng Nai, Bình Dương, TP.HCM, Long An.

Lộ trình tuyến Vành đai 4 TPHCM như sau:

- Đoạn 1: Đoạn Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu (giao với đường cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu) đến Trảng Bom - Đồng Nai (quốc lộ 1A).

- Đoạn 2: Đoạn từ quốc lộ 1A (Trảng Bom - Đồng Nai) đến quốc lộ 13 (Tân Uyên - Bình Dương) dự kiến hoàn thành trước 2025.

- Đoạn 3: Đoạn quốc lộ 13 (Tân Uyên - Bình Dương) đến quốc lộ 22 (Củ Chi - TP Hồ Chí Minh) hoàn thành trước 2024.

- Đoạn 4: Từ quốc lộ 22 (Củ Chi – TP Hồ Chí Minh) đến cao tốc TP Hồ Chí Minh - Trung Lương (Bến Lức Long An) dự kiến hoàn thành trước 2023.

- Đoạn 5: Đoạn Bến Lức - Long An (giao với cao tốc TP Hồ Chí Minh – Trung Lương) đến cuối tuyến trục Bắc - Nam TP Hồ Chí Minh (cảng Hiệp Phước - TP Hồ Chí Minh) hoàn thành trước 2017.

Trên đây là thông tin "CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất?"

CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất?

CẬP NHẬT bản đồ vành đai 1,2,3,4 TPHCM mới nhất? (Hình ảnh từ Internet)

Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh theo Nghị quyết 220/2025/QH15 như thế nào?

Theo tại Nghị quyết 220/2025/QH15 (có hiệu lực từ 11/8/2025) có quy định rõ về Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

(1) Mục tiêu:

Xây dựng trục giao thông chiến lược kết nối vùng Đông Nam Bộ với Tây Nam Bộ và Tây Nguyên, thúc đẩy lưu thông hàng hóa từ các khu công nghiệp, khu đô thị đến các cảng biển, cảng hàng không và ngược lại; kết nối các đô thị, khu công nghiệp trong vùng, tạo liên kết vùng, phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; giảm áp lực giao thông cho khu vực trung tâm đô thị; tạo không gian phát triển mới để khai thác tiềm năng nguồn lực đất đai và tận dụng các khu vực có điều kiện thuận lợi cho phát triển đô thị, góp phần điều tiết dân số khu vực nội đô; thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh theo Nghị quyết của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII và các nghị quyết của Đảng.

(2) Phạm vi, quy mô, hình thức đầu tư:

Đầu tư khoảng 159,31 km, chia thành 10 dự án thành phần; quy mô, hình thức đầu tư của từng dự án thành phần được xác định tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết 220/2025/QH15.

(3) Công nghệ:

Dự án áp dụng các công nghệ tiên tiến, hiện đại, bảo đảm yêu cầu về an toàn, đồng bộ, chất lượng và hiệu quả. Khuyến khích ứng dụng công nghệ cao trong tổ chức thi công, thích ứng với biến đổi khí hậu. Thực hiện hình thức thu phí điện tử không dừng trong khai thác, vận hành.

(4) Sơ bộ nhu cầu sử dụng đất:

Sơ bộ nhu cầu sử dụng đất của Dự án khoảng 1.421 ha. Trong đó, diện tích thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khoảng 1.416 ha, bao gồm: đất trồng lúa khoảng 456 ha và các loại đất khác theo quy định của pháp luật về đất đai khoảng 960 ha.

Thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư một lần theo quy mô quy hoạch.

(5) Sơ bộ tổng mức đầu tư và nguồn vốn:

Sơ bộ tổng mức đầu tư của Dự án khoảng 120.413 tỷ đồng (một trăm hai mươi nghìn, bốn trăm mười ba tỷ đồng), bao gồm:

- Nguồn vốn ngân sách trung ương khoảng 29.688 tỷ đồng (hai mươi chín nghìn, sáu trăm tám mươi tám tỷ đồng);

- Nguồn vốn ngân sách địa phương khoảng 40.093 tỷ đồng (bốn mươi nghìn, không trăm chín mươi ba tỷ đồng);

- Vốn do nhà đầu tư huy động khoảng 50.632 tỷ đồng (năm mươi nghìn, sáu trăm ba mươi hai tỷ đồng).

(Chi tiết theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết 220/2025/QH15).

(6) Tiến độ thực hiện:

Chuẩn bị đầu tư, thực hiện Dự án từ năm 2025; hoàn thành công trình đưa vào vận hành, khai thác trong năm 2029.

(7) Các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư:

Các dự án thành phần đầu tư theo phương thức đối tác công tư, loại hợp đồng Xây dựng - Kinh doanh - Chuyển giao (BOT) được áp dụng cơ chế bảo đảm đầu tư, cơ chế chia sẻ phần tăng, giảm doanh thu theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

Phương án tài chính: sơ bộ khung giá, phí sử dụng dịch vụ theo phương án tài chính của Dự án; phương án tài chính sẽ được tính toán quyết định cụ thể trong quá trình phê duyệt đầu tư các dự án thành phần theo quy định của pháp luật và kết quả đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư.

Nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 81 Luật Đường bộ 2024 có quy định về nội dung quản lý nhà nước về hoạt động đường bộ như sau:

[1] Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế - kỹ thuật về hoạt động đường bộ.

[2] Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch về hoạt động đường bộ.

[3] Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong hoạt động đường bộ.

[4] Đầu tư, xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường bộ.

[5] Quản lý vận tải và dịch vụ hỗ trợ vận tải đường bộ.

[6] Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực trong hoạt động đường bộ.

[7] Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động đường bộ.

[8] Hợp tác quốc tế trong hoạt động đường bộ.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất