Cập nhật Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc mới nhất 2026?
Căn cứ Điều 3 Luật Đất đai 2024 như sau:
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các đối tượng địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã hoặc theo đơn vị hành chính cấp huyện nơi không thành lập đơn vị hành chính cấp xã, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
2. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.
[...]
Theo đó, bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo từng đơn vị hành chính các cấp, theo từng vùng kinh tế - xã hội.
Hiện nay, bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc mới nhất 2026 là bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa trên kết quả kiểm kê diện tích đất đai tính đến ngày 31/12/2024.
Ngày 3/2/2026, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026 phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai năm 2024.
>> Xem chi tiết Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026: Tải về
Theo đó, phê duyệt và công bố kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước năm 2024 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024) như sau:
Tổng diện tích tự nhiên: 33.214.437 ha, bao gồm:
- Diện tích nhóm đất nông nghiệp: 28.147.279 ha;
- Diện tích nhóm đất phi nông nghiệp: 4.112.207 ha;
- Diện tích nhóm đất chưa sử dụng: 954.951 ha.
(Diện tích chi tiết từng loại đất, từng loại đối tượng sử dụng, đối tượng được giao quản lý được thể hiện trong biểu hiện trạng sử dụng đất năm 2024 của cả nước và các tỉnh, thành phố kèm theo Quyết định 456/QĐ-BNNMT năm 2026).
Dưới đây là Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc mới nhất dựa trên kết quả kiểm kê diện tích đất đai của cả nước năm 2024 (tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2024):

Trên đây là thông tin về "Cập nhật Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc mới nhất 2026?"

Cập nhật Bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm những gì?
Căn cứ Điều 17 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 10 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT và khoản 3 Điều 3 Thông tư 23/2025/TT-BNNMT, nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm:
(1) Nhóm lớp cơ sở toán học và các nội dung liên quan bao gồm: lưới kilômét, lưới kinh vĩ tuyến, tỷ lệ bản đồ, khung bản đồ, chú dẫn, biểu đồ cơ cấu sử dụng đất, trình bày ngoài khung và các nội dung khác có liên quan.
(2) Nhóm lớp hiện trạng sử dụng đất bao gồm: ranh giới các khoanh đất tổng hợp và ký hiệu loại đất.
(3) Nhóm lớp biên giới, địa giới gồm đường biên giới quốc gia và đường địa giới đơn vị hành chính các cấp. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cả nước thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp tỉnh. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã. Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh, cấp xã thể hiện đến đường địa giới đơn vị hành chính cấp xã.
Khi đường địa giới đơn vị hành chính các cấp trùng nhau thì biểu thị đường địa giới đơn vị hành chính cấp cao nhất;
- Nhóm lớp địa hình gồm các đối tượng để thể hiện đặc trưng cơ bản về địa hình của khu vực cần lập bản đồ như: đường bình độ (khu vực núi cao có độ dốc lớn chỉ biểu thị đường bình độ cái), điểm độ cao, điểm độ sâu, ghi chú độ cao, độ sâu; đường mô tả đặc trưng địa hình và các dạng địa hình đặc biệt;
- Nhóm lớp thủy hệ và các đối tượng có liên quan gồm: biển, hồ, ao, đầm, phá, thùng đào, sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thủy văn khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp;
- Nhóm lớp giao thông và các đối tượng có liên quan: bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã thể hiện tất cả các loại đường giao thông các cấp, kể cả đường nội đồng, đường trục chính trong khu dân cư, đường mòn tại các xã miền núi, trung du. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện từ đường liên xã trở lên. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất các vùng kinh tế - xã hội và cả nước thể hiện từ đường tỉnh lộ trở lên, đối với khu vực miền núi phải thể hiện cả đường liên xã;
- Nhóm lớp đối tượng kinh tế, xã hội thể hiện tên các địa danh, trụ sở cơ quan chính quyền các cấp; tên công trình hạ tầng và các công trình quan trọng khác. Mức độ thể hiện các đối tượng của nhóm lớp này trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp được tổng quát hóa theo tỷ lệ bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp.
(4) Các ghi chú, thuyết minh.
(5) Hình thức thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất các cấp thực hiện theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 08/2024/TT-BTNMT.
Báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm những nội dung nào?
Căn cứ Điều 19 Thông tư 08/2024/TT-BTNMT, báo cáo thuyết minh bản đồ hiện trạng sử dụng đất gồm các nội dung sau:
(1) Căn cứ pháp lý; mục đích, yêu cầu của việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(2) Khái quát về vị trí địa lý của đơn vị hành chính.
(3) Thời điểm xây dựng và hoàn thành việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(4) Các nguồn tài liệu sử dụng và phương pháp, công nghệ lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(5) Xác định khu vực đã đo đạc bản đồ địa chính chính quy.
(6) Đánh giá chất lượng bản đồ hiện trạng sử dụng đất về mức độ đầy đủ, chi tiết và độ chính xác của các yếu tố nội dung.
(7) Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
(8) Kết luận, kiến nghị biện pháp khắc phục hạn chế, tồn tại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];