Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025?

Đặng Trần Trà My 162,972 lượt xem
14:45 | 09/07/2025
Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025? Các trường hợp nào được cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội?
Nội dung chính
  1. Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025?
  2. Điều kiện về nhà ở được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như thế nào?
  3. Các trường hợp nào được cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội?

Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025?

Xác nhận điều kiện về nhà ở là một trong những thủ tục bắt buộc để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội. Người dân có thể chọn một trong hai hình thức: nộp hồ sơ online hoặc nộp theo hình thức trực tiếp tại Hà Nội. Dưới đây là hướng dẫn cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại TP Hà Nội:

Hiện tại, từ ngày 01 7 2025 Cổng dịch vụ công TP Hà Nội đã chính thức dừng hoạt động, vì vậy các thủ tục sẽ được thực hiện tại Cổng dịch vụ công Quốc gia. Dưới dây là các bước thực hiện như sau::

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online

Hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online cần chuẩn bị bao gồm:

- Phiếu yêu cầu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai (Mẫu số 14 tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP: TẢI VỀ)

- Giấy xác nhận điều kiện nhà ở

- Giấy đăng ký kết hôn (nếu đã kết hôn). Nếu chưa kết hôn cần cung cấp:

+ Bản sao CCCD của cá nhân.

+ Giấy xác nhận tình trạng độc thân.

- Lưu ý: Tất cả hồ sơ phải được phô tô có công chứng.

- Quét mã QR trên CCCD gắn chip rồi in bản QR đó ra để nộp kèm.

Bước 2: Nộp hồ sơ trên cổng dịch vụ công Quốc gia

Truy cập cổng dịch vụ công Quốc gia tại https://dichvucong.gov.vn./p/home/dvc-trang-chu.html

- Đăng nhập thông qua cổng dịch vụ công hoặc qua ứng dụng Vneid. Chọn vào mục dịch vụ công trực tuyến


- Nhập vào ô tìm kiếm từ "Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai" Chọn mục "Cung cấp thông tin, dữ liệu đất đai"

- Chọn tỉnh thành phố và văn phòng đăng ký đất đai tại nơi mà người thực hiện đang cư trú rồi ấn đồng ý.

- Ấn vào mục nộp hồ sơ để nộp đầy đủ hồ sơ (lưu ý có thể chọn nộp hồ sơ ở các cơ quan khác nhau tại UBND cấp xã, Chi nhánh VPĐKĐD hoặc VPĐKĐD).

- Nhập các thông tin cần thiết, tải lên hồ sơ đã chuẩn bị rồi chọn lưu và nộp hồ sơ.

- Sau khi nộp hồ sơ, người nộp sẽ phải thanh toán khoản phí và lệ phí đầy đủ để thực hiện thủ tục hành chính của mình.

Bước 3: Theo dõi sau khi nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online

- Người dân không cần đến trực tiếp văn phòng. Văn phòng Đất đai sẽ kiểm tra hồ sơ và gọi điện thông báo ngày trả kết quả theo số điện thoại bạn đã đăng ký.

- Nếu muốn đến lấy kết quả trực tiếp, hãy mở ứng dụng iHanoi để đặt lịch hẹn online.

Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025?

Cách nộp hồ sơ xác nhận điều kiện nhà ở online tại Hà Nội từ ngày 01 7 2025? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện về nhà ở được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như thế nào?

Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP quy định điều kiện về nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

(1) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) không có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó tại thời điểm nộp hồ sơ đăng ký mua, thuê mua nhà ở xã hội.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận có tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, Văn phòng/Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp nêu trên.

(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người.

Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại (2).

Lưu ý: Để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội thì đối tượng được hưởng còn phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.

Các trường hợp nào được cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định các đối tượng được cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội như sau:

Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
...
4. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
...

Như vậy, các trường hợp được cho vay ưu đãi để thuê mua nhà ở xã hội bao gồm:

- Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

- Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

- Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

- Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hồ sơ thủ tục nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất