Bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì?

Phan Thị Huyền Trân 218 lượt xem
05:00 | 02/09/2025
Tổng hợp bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì? Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở đề nghị của ai?
Nội dung chính
  1. Bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì?
  2. Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở đề nghị của ai?
  3. Thời hạn sử dụng nhà chung cư bắt đầu tính từ khi nào?

Bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì?

Căn cứ Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chí phân hạng nhà chung cư như sau:

Điều 83. Tiêu chí phân hạng nhà chung cư
1. Các nhà chung cư được phân thành các hạng sau đây:
a) Nhà chung cư hạng 1 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 1 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Nhà chung cư hạng 2 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 2 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Nhà chung cư hạng 3 phải đáp ứng các tiêu chí nhà chung cư hạng 3 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Căn cứ các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều này, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản ban hành các tiêu chí cụ thể và các tiêu chí bổ sung (nếu có) làm cơ sở để thực hiện xác định và phân hạng đối với từng nhà chung cư theo quy định tại Điều 82 của Nghị định này.

Theo đó, nhà chung cư hạng 2 phải đáp ứng các tiêu chí của nhà chung cư hạng 2 quy định tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Dưới đây là 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 theo Phụ lục XII ban hành kèm theo Nghị định 95/2024/NĐ-CP như sau:

TT

Tiêu chí

Phân hạng nhà chung cư hạng 2

I

TIÊU CHÍ BẮT BUỘC


1

Tiêu chí 01: Vị trí, địa điểm nhà chung cư

- Tuyến đường đấu nối trực tiếp với nhà chung cư.

- Khoảng cách đến trung tâm thương mại hoặc chợ.

- Khoảng cách đến cơ sở giáo dục.

- Khoảng cách đến điểm dừng của phương tiện giao thông công cộng.

2

Tiêu chí 02: Tiện ích trong khuôn viên nhà chung cư

- Không gian sinh hoạt cộng đồng.

- Khu vui chơi trẻ em.

- Trung tâm thương mại hoặc siêu thị.

3

Tiêu chí 03: Chỗ để xe

- Số lượng tối thiểu chỗ để xe ô tô được xây dựng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn cho mỗi 04 căn hộ chung cư.

4

Tiêu chí 04: Hành lang, sảnh

- Sảnh chính khu căn hộ được bố trí độc lập.

- Phòng vệ sinh.

5

Tiêu chí 05: Thang máy

- Số lượng căn hộ mỗi thang máy phục vụ.

6

Tiêu chí 06: Cấp điện

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo cho việc phục vụ phòng cháy chữa cháy và thoát nạn.

- Máy phát điện dự phòng đảm bảo công suất tối thiểu cho hệ thống thang máy.

- Công suất phát điện dự phòng đảm bảo cho hệ thống bơm nước sử dụng chung và hệ thống chiếu sáng khu vực hành lang, sảnh.


7

Tiêu chí 07: Căn hộ

- Tỷ lệ số lượng căn hộ có diện tích sử dụng dưới 45 m2 so với tổng số căn hộ.

- Phòng ngủ trong căn hộ có tiếp xúc bên ngoài.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi bếp trong căn hộ.

- Chủ đầu tư lắp đặt hệ thống hút mùi vệ sinh trong căn hộ.

8

Tiêu chí 08: Tiêu chí tối thiểu

- Tuân thủ QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng.

- Tuân thủ QCVN 04:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư.

- Tuân thủ QCXDVN 05:2008/BXD Quy chuẩn xây dựng Việt Nam nhà ở và công trình công cộng - An toàn sinh mạng và sức khỏe.

- Tuân thủ QCVN 06:2022/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình.

- Tuân thủ QCVN 09:2017/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả.

- Tuân thủ QCVN 12:2014/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về hệ thống điện của nhà ở và nhà công cộng.

- Tuân thủ QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.

- Tuân thủ các quy chuẩn khác có liên quan đến nhà ở chung cư.

II

TIÊU CHÍ BỔ SUNG


9

Tiêu chí 09: Dịch vụ quản lý vận hành

- Quản lý vận hành tòa nhà.

- Dịch vụ vệ sinh khu vực chung.

- Dịch vụ an ninh khu vực chung.

- Lễ tân tại sảnh tòa nhà

10

Tiêu chí 10: Môi trường

- Lưu lượng, áp lực, chất lượng cấp nước.

- Khu vực đổ rác; phòng gom, chứa rác tập trung.

- Khoang đệm phòng thu rác tập trung.

- Vệ sinh định kỳ, xử lý mùi khu vực đổ rác; phòng gom chứa rác

11

Tiêu chí 11: An ninh, an toàn, phòng chống cháy nổ

- Trang bị các hệ thống biển báo, thiết bị phòng cháy chữa cháy.

- Camera giám sát an ninh khu vực để xe, sảnh, hành lang, cầu thang.

- Diễn tập phòng cháy chữa cháy.

12

Tiêu chí 12: Công trình xanh, sử dụng năng lượng hiệu quả

- Sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

- Sử dụng thiết bị sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả.

- Thoát nước, xử lý chất thải

13

Tiêu chí 13: Số hóa và nhà ở thông minh

- Khả năng kết nối của hạ tầng internet có sẵn.

- Hệ thống giám sát, điều hành thông minh, tập trung.

- Hệ thống thiết bị thông minh trong căn hộ.

- Hệ thống phòng cháy chữa cháy thông minh.

- Hệ thống thang máy thông minh.

- Hệ thống âm thanh thông minh.

- Hệ thống giám sát an ninh thông minh.

Chú thích: Các tiêu chuẩn, quy chuẩn được dẫn chiếu và sử dụng làm căn cứ là các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành. Trong trường hợp có sự thay đổi, điều chỉnh thì theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn thay thế.

Bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì?

Bộ 13 tiêu chí phân hạng nhà chung cư hạng 2 gồm những gì? (Hình từ Internet)

Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện trên cơ sở đề nghị của ai?

Căn cứ Điều 82 Nghị định 95/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 82. Phân hạng nhà chung cư
1. Chủ đầu tư, chủ sở hữu nhà chung cư (bao gồm nhà chung cư thương mại, nhà chung cư xã hội, nhà chung cư để phục vụ tái định cư, nhà chung cư làm nhà ở công vụ) nếu có nhu cầu thì thực hiện việc phân hạng nhà chung cư theo quy định tại Chương này.
2. Việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện đối với từng tòa nhà chung cư trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư và do các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản quy định tại khoản 2 Điều 83 của Nghị định này thực hiện khi nhà chung cư đáp ứng các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 83 của Nghị định này. Các tổ chức thực hiện việc phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản này phải chịu trách nhiệm về việc phân hạng nhà chung cư.
Nhà chung cư được phân hạng phải đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật về xây dựng và các tiêu chí theo quy định tại Điều 83 của Nghị định này.
3. Việc công bố thông tin, quảng cáo liên quan đến hạng nhà chung cư khi kinh doanh căn hộ phải đúng với nội dung đã được phân hạng.

Theo đó, việc phân hạng nhà chung cư được thực hiện đối với từng tòa nhà chung cư trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư hoặc chủ sở hữu nhà chung cư và do các tổ chức xã hội - nghề nghiệp có chức năng, chuyên môn trong lĩnh vực xây dựng, nhà ở, kinh doanh bất động sản thực hiện khi nhà chung cư đáp ứng các tiêu chí phân hạng nhà chung cư quy định tại khoản 1 Điều 83 Nghị định 95/2024/NĐ-CP.

Thời hạn sử dụng nhà chung cư bắt đầu tính từ khi nào?

Căn cứ Điều 58 Luật Nhà ở 2023 quy định về thời hạn sử dụng nhà chung cư như sau:

Điều 58. Thời hạn sử dụng nhà chung cư
1. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.
2. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
3. Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế quy định tại khoản 1 Điều này hoặc chưa hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế nhưng bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng công trình nhà chung cư theo quy định tại Điều 61 của Luật này.
4. Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

Theo đó, thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất