Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 94 lượt xem
15:30 | 07/12/2025
Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất? Quy định chi tiết về về bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất? Tải Bảng giá đất quận Cầu Giấy 2026 đầy đủ?
  2. Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như thế nào?
  3. Quy định chi tiết về về bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?

Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất? Tải Bảng giá đất quận Cầu Giấy 2026 đầy đủ?

Theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Bảng giá Đất Hà Nội 2026 được chia thành 17 khu vực.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Hà Nội 2026 mới nhất

Trong 17 khu vực Bảng giá đất Hà Nội, khu vực quận Cầu Giấy cũ gồm các phường sau sáp nhập: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Yên Hòa được xếp vào Khu vực 3 bảng giá đất Hà Nội 2026.

Dưới đây là Bảng giá đất quận Cầu Giấy 2026 file tải về đầy đủ:

>>> Tải về bảng giá đất quận Cầu Giấy 2026 khu vực 3 (Đất phi nông nghiệp)

>>> Tải về bảng giá đất quận Cầu Giấy 2026 (Đất nông nghiệp)

Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất?

Bảng giá đất quận Cầu Giấy Hà Nội áp dụng từ 1/1/2026 công bố mới nhất? (Hình từ Internet)

Điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp và điều kiện áp dụng phương pháp định giá đất được quy định như sau:

- Phương pháp so sánh được áp dụng để định giá đối với trường hợp có tối thiểu 03 thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá;

- Phương pháp thu nhập được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở mà thửa đất, khu đất cần định giá không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh nhưng xác định được các khoản thu nhập, chi phí từ việc sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Phương pháp thặng dư được áp dụng để định giá đối với trường hợp thửa đất, khu đất để thực hiện dự án đầu tư không đủ điều kiện áp dụng phương pháp so sánh, phương pháp thu nhập nhưng ước tính được tổng doanh thu phát triển và tổng chi phí phát triển của dự án;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng để định giá cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất đối với các trường hợp thu hồi nhiều thửa đất liền kề nhau, có cùng mục đích sử dụng và đã được quy định giá đất trong bảng giá đất mà không đủ điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh.

Quy định chi tiết về về bảng giá đất Hà Nội 2026 như thế nào?

Tại Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TẢI VỀ quy định về bảng giá đất tại Hà Nội từ ngày 1/1/2026 như sau:

(1) Bảng giá đất phi nông nghiệp được quy định tại Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 17 kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TẢI VỀ.

- Đất ở trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm i khoản 4 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đất thương mại, dịch vụ trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các điểm b, d Khoản 5 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại các điểm a, b, c, d, d, e, g, h, k khoản 4; các điểm a, c, khoản 5 và các khoản 6, 7, 8, 9, 10 tại Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

(2) Bảng giá đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục số 18 kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TẢI VỀ

- Đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại Khoản 1 và Khoản 7 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đất trồng cây lâu năm trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đất nuôi trồng thủy sản, đất chăn nuôi tập trung trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 4 Nghị định 102/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất trong bảng giá đất áp dụng đối với nhóm đất quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 102/2024/NÐCP của Chính phủ.

- Bảng giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư xã, phường và khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được phê duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng.

- Việc xác định khu vực đồng bằng, trung du, miền núi được xác định theo địa giới hành chính các xã, phường, thị trấn trước khi sắp xếp lại các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội theo Nghị quyết 1656/NQUBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(3) Giá đất chưa sử dụng

Khi cần có giá để tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật đối với loại đất chưa sử dụng thì căn cứ vào giá của loại đất liền kề có mức giá cao nhất (trường hợp liền kề với hai loại đất khác nhau trở lên) để xác định giá đất. Khi đất chưa sử dụng được cơ quan có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì căn cứ vào giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng được quy định tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND TẢI VỀ để xác định mức giá cụ thể.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất