Bảng giá đất ở tại Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 245 lượt xem
08:35 | 16/12/2025
Bảng giá đất ở tại Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất? Đất ở là gì? Khái niệm đất ở và phân loại đất ở cụ thể?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất ở Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?
  2. Đất ở là gì? Khái niệm đất ở và phân loại đất ở cụ thể?
  3. Chuyển đất nông nghiệp lên đất ở có phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không?

Bảng giá đất ở Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Ngày 11/12/2025, Hội đồng nhân dân Thành phố Hải Phòng đã ban hành Nghị quyết 85/NQ-HĐND về việc Ban hành Bảng giá đất Hải Phòng 2026

Nghị quyết 85/NQ-HĐND có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.

>>> TẢI VỀ Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 quy định Bảng giá đất Hải Phòng 2026 mới nhất

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025 quy định về việc ban hành Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn thành phố như sau:

[1] Phụ lục I - Bảng giá đất nông nghiệp.

[2] Phụ lục II - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.

[3] Phụ lục III - Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.

[4] Phụ lục IV – Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

[5] Bảng giá đất đối với các loại đất khác

- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng:

Sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, giá đất xác định theo mục đích sử dụng tại Phụ lục I.

Sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

- Đối với đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

- Đối với đất xây dựng công trình sự nghiệp có mục đích kinh doanh, giá đất xác định theo mục đích sử dụng đất tại Phụ lục II và Phụ lục III.

- Đối với đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp không có mục đích kinh doanh; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất tôn giáo, tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng, đất cơ sở lưu trữ tro cốt, giá đất xác định theo đất ở tại Phụ lục II và Phụ lục III.

Theo quy định trên tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại nông thôn.

Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 85/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản tại đô thị.

Dưới đây là chi tiết bảng giá đất ở tại Hải Phòng năm 2026:

>>> TẢI VỀ bảng giá đất ở tại Hải Phòng năm 2026 (đất nông thôn)

>>> TẢI VỀ bảng giá đất ở tại Hải Phòng năm 2026 (đất đô thị)

Bảng giá đất ở tại Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất?

Bảng giá đất ở tại Hải Phòng áp dụng từ 01/01/2026 chính thức mới nhất? (Hình từ Internet)

Đất ở là gì? Khái niệm đất ở và phân loại đất ở cụ thể?

Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 102/2024/NĐ-CP (có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm c khoản 4 Điều 7 Nghị định 226/2025/NĐ-CP) quy định đất ở là đất làm nhà ở và các mục đích khác phục vụ cho đời sống trong cùng một thửa đất. Đất ở bao gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, cụ thể như sau:

- Đất ở tại nông thôn là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã, trừ đất ở đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn nhưng vẫn thuộc địa giới đơn vị hành chính xã;

- Đất ở tại đô thị là đất ở thuộc phạm vi địa giới đơn vị hành chính phường, và đất ở nằm trong phạm vi địa giới đơn vị hành chính xã mà đã thực hiện dự án xây dựng đô thị mới theo quy hoạch hệ thống đô thị và nông thôn.

Chuyển đất nông nghiệp lên đất ở có phải xin phép cơ quan có thẩm quyền không?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định về các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất, trong đó có chuyển đất nông nghiệp như sau:

Điều 121. Chuyển mục đích sử dụng đất
1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép bao gồm:
a) Chuyển đất trồng lúa, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang loại đất khác trong nhóm đất nông nghiệp;
b) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;
c) Chuyển các loại đất khác sang đất chăn nuôi tập trung khi thực hiện dự án chăn nuôi tập trung quy mô lớn;
d) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang loại đất phi nông nghiệp khác được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
đ) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;
e) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh sang đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp;
g) Chuyển đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ
[...]

Theo đó tại điểm b khoản 1 Điều 121 Luật Đất đai 2024 quy định trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (đất ở) thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Lưu ý: Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định trên thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất