Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội dự kiến 290.000 đồng/m2

Phan Thị Huyền Trân 270 lượt xem
09:59 | 29/10/2025
Dự kiến Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội là 290.000 đồng/m2? Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội dự kiến 290.000 đồng/m2
  2. Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội dự kiến 290.000 đồng/m2

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về

Căn cứ Điều 4 Dự thảo bảng giá đất có đề xuất quy định về giá đất nông nghiệp tại Hà Nội 2026 như sau:

- Giá đất nông nghiệp trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng được xác định căn cứ mục đích sử dụng khi giao, cho thuê và được phân theo khu vực, theo vùng (vùng đồng bằng, vùng trung du, vùng núi) quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

- Giá đất nông nghiệp trong phạm vi khu dân cư xã, phường và khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt (trường hợp chưa có quy hoạch được xét duyệt thì xác định theo ranh giới của thửa đất có nhà ở ngoài cùng khu dân cư) được xác định giá cao hơn, nhưng không vượt quá 50% giá đất nông nghiệp tương ứng quy định tại Phụ lục phân loại xã và Phụ lục số 16.

Dưới đây là Bảng giá đất nông nghiệp tại Hà Nội 2026 dự kiến:

Theo đó, có thể thấy bảng giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 dự kiến cao nhất vẫn ở mức 290.000 đồng/m2.

Bảng giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 dự kiến vẫn được giữ nguyên như hiện hành, 290.000 đồng/m2 với các phường ở khu trung tâm và lân cận Vành đai 3 (từ khu vực từ 1 đến khu vực 6).

>> Tải bảng giá đất nông nghiệp Hà Nội 2026 (dự kiến): Tải về

>> Xem thêm: Bảng giá đất mới TPHCM 2026 được công bố và áp dụng từ ngày bao nhiêu?

Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội dự kiến 290.000 đồng/m2

Bảng giá đất nông nghiệp cao nhất tại Hà Nội dự kiến 290.000 đồng/m2 (Hình từ Internet)

Định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp mới nhất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định định suất thuế sử dụng đất nông nghiệp một năm tính bằng kilôgam thóc trên 1 ha của từng hạng đất như sau:

(1) Đối với đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:

Hạng đất

Định suất thuế

1

550

2

460

3

370

4

280

5

180

6

50

(2) Đối với đất trồng cây lâu năm:

Hạng đất

Định suất thuế

1

650

2

550

3

400

4

200

5

80

(3) Đối với cây ăn quả lâu năm trồng trên đất trồng cây hàng năm chịu mức thuế như sau:

- Bằng 1,3 lần thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 1, hạng 2 và hạng 3;

- Bằng thuế đất trồng cây hàng năm cùng hạng, nếu thuộc đất hạng 4, hạng 5 và hạng 6.

(4) Đối với cây lấy gỗ và các loại cây lâu năm thu hoạch một lần chịu mức thuế bằng 4% giá trị sản lượng khai thác.

Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất nào?

Căn cứ Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 9. Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
3. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
b) Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
c) Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
d) Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
đ) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
e) Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
[...]

Theo đó, nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất