Bảng giá đất mới Hà Nội 2026: khu vực 1 gồm những phường xã nào (Dự kiến)?

Phan Thị Huyền Trân 1,051 lượt xem
15:30 | 03/11/2025
Dự kiến bảng giá đất mới Hà Nội 2026 chia thành 17 khu vực, trong đó khu vực 1 gồm những phường xã nào? Định giá đất dựa trên căn cứ nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất mới Hà Nội 2026: khu vực 1 gồm những phường xã nào (Dự kiến)?
  2. Định giá đất dựa trên căn cứ nào?
  3. Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Bảng giá đất mới Hà Nội 2026: khu vực 1 gồm những phường xã nào (Dự kiến)?

Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội vừa công bố Dự thảo Tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (sau đây gọi là Dự thảo Tờ trình).

>> Xem chi tiết Dự thảo Tờ trình: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo bảng giá đất: Tải về

>> Xem chi tiết Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026: Tải về

Theo khoản 1 Mục VI.4 Dự thảo Báo cáo thuyết minh xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026, tổ chức tư vấn xác định giá đề xuất đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ 126 phường xã của thành phố Hà Nội thành 17 khu vực như sau:

Phân khu

Ranh giới

Các Phường - Xã

Khu vực 1 (Trung tâm nội thành)

Các phường trong vành đai 1

Gồm 9 phường: Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng

Khu vực 2

Các phường trong vành đai 2 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 6 phường: Hồng Hà, Vĩnh Tuy, Bạch Mai, Kim Liên, Đống Đa, Láng

Khu vực 3

Các phường từ vành đai 2 - Vành đai 3 (bên hữu sông Hồng)

Gồm 13 phường: Phú Thượng, Xuân Đỉnh, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Yên Hòa, Thanh Xuân, Khương Đình, Phương Liệt, Định Công, Tương Mai, Hoàng Mai, Vĩnh Hưng, Lĩnh Nam

Khu vực 4

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Bắc đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 6 phường: Thượng Cát, Đông Ngạc, Tây Tựu, Phú Diễn, Xuân Phương, Từ Liêm

Khu vực 5

Các phường ngoài vành đai 3 (bên hữu sông Hồng phía Đông đến Đại lộ Thăng Long - trừ phường Chương Mỹ, phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện)

Gồm 10 phường: Tây Mỗ, Đại Mỗ, Dương Nội, Hà Đông, Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Yên Sở, Kiến Hưng, Yên Nghĩa, Phú Lương

Khu vực 6

Các phường nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - Vành đai 3

Gồm 4 phường: Bồ Đề, Long Biên, Vĩnh Hưng, Phúc Lợi

Khu vực 7

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - Cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên - Quốc Lộ 2A và ĐT16

Gồm 9 xã: Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc

Khu vực 8

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đuống - sông Ngũ Huyện Khê - vành đai 3 - cao tốc Hà Nội, Thái Nguyên

Gồm 4 xã: Phù Đổng, Thuận An, Gia Lâm, Bát Tràng

Khu vực 9

Các xã nằm trong ranh giới sông Hồng - sông Đáy - DT70A - Đường Lê Trọng Tấn

Gồm 7 xã: Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh

Khu vực 10

Các xã giáp các phường thuộc khu vực 4, nằm trong khoảng ranh giới DT73, Đ429, QL21B, và sông Hồng,

Gồm 12 xã: Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương

Khu vực 11

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Các xã giáp khu vực 10, nằm trong khoảng ranh giới DT73, D429, QL21B, DT428 và sông Hồng,

Khu vực 12

Các xã giáp khu vực 9, nằm trong khoảng ranh giới, D420, DT87 và sông Hồng,

Gồm 6 phường, xã: phường Sơn Tây, phường Tùng Thiện, xã Đoài Phương, xã Phúc Lộc, xã Phúc Thọ, xã Hát Môn

Khu vực 13

Các xã giáp khu vực 12 nằm ngoài khoảng ranh giới DT87

Gồm 8 xã Minh Châu, Quảng Oai, Vật Lại, Cổ Đô, Bất Bạt, Suối Hai, Yên Bài, Ba Vì

Khu vực 14

Các xã giáp khu vực 9, 12 nằm trong khoảng ranh giới sông Đáy, QL6

Gồm 9 xã Thạch Thất, Hoà Lạc, Tây Phương, Yên Xuân, Phú Cát, Kiều Phú, Hưng Đạo, Quốc Oai, Hạ Bằng

Khu vực 15

Các xã giáp khu vực 5, 14, nằm trong khoảng ranh giới DT429

Gồm 6 xã Chương Mỹ, Quảng Bị, Hoà Phú, Xuân Mai, Phú Nghĩa, Trần Phú

Khu vực 16

Các xã giáp với khu 10, 11, 15, ranh giới Hòa Bình, Hà Nam

Gồm 8 xã Phúc Sơn, Ứng Thiên, Ứng Hoà, Mỹ Đức, Vân Đình, Hồng Sơn, Hoà Xá, Hương Sơn.

Khu vực 17

Các xã nằm ngoài QL2A, ĐT16 (phía Bắc Hà Nội)

Gồm 5 xã Sóc Sơn, Nội Bài, Trung Giã, Đa Phúc, Kim Anh

Trong trường hợp được thông qua thì giá đất tại Hà Nội sẽ được chia thành 17 khu vực thay vì theo ranh giới quận, huyện như trước đây. Trong đó, khu vực 1 gồm 9 phường:

- Phường Tây Hồ,

- Phường Ngọc Hà,

- Phường Ba Đình,

- Phường Giảng Võ,

- Phường Ô Chợ Dừa,

- Phường Hoàn Kiếm,

- Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám,

- Phường Cửa Nam,

- Phường Hai Bà Trưng.

>> Xem toàn bộ Bảng giá đất mới Hà Nội 2026 (Dự kiến): Tải về

Bảng giá đất mới Hà Nội 2026: khu vực 1 gồm những phường xã nào (Dự kiến)?

Bảng giá đất mới Hà Nội 2026: khu vực 1 gồm những phường xã nào (Dự kiến)? (Hình từ Internet)

Định giá đất dựa trên căn cứ nào?

Căn cứ Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất như sau:

Điều 158. Nguyên tắc, căn cứ, phương pháp định giá đất
1. Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:
a) Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;
b) Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;
c) Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;
d) Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;
đ) Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
2. Căn cứ định giá đất bao gồm:
a) Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;
b) Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;
c) Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;
d) Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;
đ) Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.
[...]

Theo đó, định giá đất dựa trên căn cứ sau đây:

- Mục đích sử dụng đất được đưa ra định giá;

- Thời hạn sử dụng đất. Đối với đất nông nghiệp đã được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất;

- Thông tin đầu vào để định giá đất theo các phương pháp định giá đất;

- Yếu tố khác ảnh hưởng đến giá đất;

- Quy định của pháp luật có liên quan tại thời điểm định giá đất.

Nguyên tắc sử dụng đất hiện nay như thế nào?

Căn cứ Điều 5 Luật Đất đai 2024 quy định nguyên tắc sử dụng đất bao gồm:

- Đúng mục đích sử dụng đất.

- Bền vững, tiết kiệm, có hiệu quả đối với đất đai và tài nguyên trên bề mặt, trong lòng đất.

- Bảo vệ đất, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, không được lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học làm ô nhiễm, thoái hóa đất.

- Thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất trong thời hạn sử dụng đất theo quy định Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất liền kề và xung quanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất