Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ?

18:10 | 03/12/2025
Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ? Công dân được quyền tiếp cận các thông tin về bảng giá đất Hà Nội 2026 không?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ?
  2. Công dân được quyền tiếp cận các thông tin về bảng giá đất Hà Nội 2026 không?
  3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay là gì?

Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ?

Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Quy định Bảng giá đất Hà Nội 2026 Tải về

>>> Bảng giá đất Hà Nội 2026 tại 17 khu vực theo Phụ lục Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Tải về

Bảng giá đất Hà Nội được chia thành 17 khu vực, ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.

Ban hành kèm theo đó là bảng giá đất Hà Nội 2026 chi tiết 17 khu vực, tại Phụ lục 1 và Phụ lục 18 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1. Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 gồm phường Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng.

>>> Tải về bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 (Đất phi nông nghiệp)

>>> Tải về bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 (Đất nông nghiệp)

Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ?

Bảng giá đất Hà Nội 2026 Khu vực 1 chính thức mới nhất? Tải Bảng giá đất Hà Nội 2026 khu vực 1 đầy đủ? (Hình từ Internet)

Công dân được quyền tiếp cận các thông tin về bảng giá đất Hà Nội 2026 không?

Căn cứ Điều 24 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 24. Quyền tiếp cận thông tin đất đai
1. Công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây:
a) Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;
b) Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;
c) Giao đất, cho thuê đất;
d) Bảng giá đất đã được công bố;
đ) Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
e) Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;
g) Thủ tục hành chính về đất đai;
h) Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;
i) Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.
2. Việc tiếp cận thông tin đất đai thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về tiếp cận thông tin và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, công dân được tiếp cận các thông tin đất đai sau đây bao gồm cả thông tin về bảng giá đất:

- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, các quy hoạch có liên quan đến sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt;

- Kết quả thống kê, kiểm kê đất đai;

- Giao đất, cho thuê đất;

- Bảng giá đất đã được công bố;

- Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai; kết quả giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai, kết quả xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

- Thủ tục hành chính về đất đai;

- Văn bản quy phạm pháp luật về đất đai;

- Các thông tin đất đai khác theo quy định của pháp luật.

Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai hiện nay là gì?

Căn cứ theo Điều 20 Luật Đất đai 2024 quy định về nội dung quản lý Nhà nước về đất đai như sau:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất