Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên 971 lượt xem
10:15 | 02/12/2025
Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao? Xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao?
  2. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 được quy định thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất được quy định như thế nào?

Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao?

Tại Kỳ họp thứ 28, HĐND TP Hà Nội đã thông qua Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Quy định về Bảng giá đất lần đầu, có hiệu lực từ ngày 1/1/2026, nhằm đồng bộ cơ chế, minh bạch thị trường bất động sản và làm cơ sở thực hiện các chính sách tài chính về đất.

>>> Xem toàn văn Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Quy định Bảng giá đất Hà Nội 2026 Tải về

>>> Bảng giá đất Hà Nội 2026 tại 17 khu vực theo Phụ lục Nghị quyết 52 2025 NQ HĐND Tải về

Theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND Bảng giá đất Hà Nội được chia thành 17 khu vực thay vì phân theo quận, huyện như trước đây, gồm đất phi nông nghiệp, đất nông nghiệp và đất chưa sử dụng. Đất phi nông nghiệp được phân 4 vị trí, dựa trên mức độ tiếp giáp với đường phố, ngõ, hẻm và mặt cắt ngõ: vị trí 1 áp dụng cho thửa đất giáp với đường phố, vị trí 2 với ngõ có mặt cắt từ 3,5 m trở lên, vị trí 3 từ 2 m đến dưới 3,5 m, và vị trí 4 dưới 2 m.

Bên cạnh đó, Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định các hệ số điều chỉnh giá đối với trường hợp thửa đất tiếp giáp với nhiều đường, nhằm phản ánh chính xác giá trị thực tế. Chẳng hạn, thửa đất có bốn mặt giáp đường được nhân hệ số 1,3; ba mặt giáp đường nhân hệ số 1,25; hai mặt giáp đường nhân hệ số 1,2 nếu giao cắt, 1,18 nếu không giao cắt. Với thửa đất giáp đường và ngõ, hệ số điều chỉnh dao động từ 1,1 đến 1,15 tùy thuộc vào chiều rộng ngõ.

Với việc điều chỉnh này, bảng giá đất Hà Nội 2026 có giá cao nhất lên tới hơn 702 triệu đồng/m2, áp dụng cho vị trí 1 (mặt đường) tại các tuyến phố ở khu vực trung tâm quận Hoàn Kiếm cũ. Mức này tăng khoảng 2% so với bảng giá đất cũ.

Giá đất ở có mức tăng mạnh tại các xã ngoại thành. Trong đó khu vực 9 (gồm các xã Liên Minh, Ô Diên, Đan Phượng, Hoài Đức, Dương Hòa, Đông Sơn, An Khánh) có mức tăng cao nhất, khoảng 26%. Giá đất cao nhất tại nhóm này là 64,7 triệu đồng/m2, áp dụng cho vị trí 1 trên quốc lộ 32 (đoạn từ giáp phường Xuân Phương đến ngã ba vào khu đô thị Kim Chung - Di Trạch).

Khu vực 7 (gồm 9 xã Tiến Thắng, Yên Lãng, Quang Minh, Mê Linh, Phúc Thịnh, Thư Lâm, Đông Anh, Vĩnh Thanh, Thiên Lộc) và khu vực 10 (gồm 12 xã Đại Thanh, Thanh Trì, Ngọc Hồi, Nam Phù, Bình Minh, Tam Hưng, Thường Tín, Hồng Vân, Thanh Oai, Dân Hòa, Thượng Phúc, Chương Dương) với mức tăng 25%.

>>>> Xem chi tiết tại Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất Hà Nội 2026 để công bố và áp dụng từ ngày 1/1/2026.

Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/ m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao?

Bảng giá đất Hà Nội 2026 có nơi tăng cao nhất 702 triệu đồng?/ m2 tăng 26%? Thông tin cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất Hà Nội 2026 được quy định thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 162 Luật Đất đai 2024 quy định quyền và nghĩa vụ của tổ chức tư vấn xác định giá đất như sau:

[1] Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các quyền sau đây:

- Được cung cấp dịch vụ tư vấn xác định giá đất;

- Được yêu cầu bên thuê tư vấn, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ xác định giá đất theo quy định của pháp luật;

- Quyền khác theo quy định của pháp luật.

[2] Tổ chức tư vấn xác định giá đất có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ nguyên tắc, căn cứ, phương pháp, trình tự thủ tục định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của luật có liên quan;

- Phải độc lập, khách quan, trung thực trong hoạt động tư vấn xác định giá đất;

- Bảo đảm việc tuân thủ đạo đức nghề nghiệp của các định giá viên thuộc tổ chức của mình;

- Chịu trách nhiệm về chuyên môn trong tư vấn xác định giá đất, tư vấn thẩm định giá đất do mình thực hiện;

- Thực hiện tư vấn xác định giá đất theo quy định của Luật Đất đai 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Chịu sự thanh tra, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; báo cáo kết quả tư vấn xác định giá đất khi có yêu cầu gửi cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính hoặc nơi thực hiện tư vấn xác định giá đất;

- Đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính;

- Có trách nhiệm thực hiện tư vấn xác định, thẩm định bảng giá đất, giá đất cụ thể; cử đại diện tham gia Hội đồng thẩm định bảng giá đất, Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Lưu trữ hồ sơ, tài liệu về kết quả tư vấn xác định giá đất;

- Nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

[3] Tổ chức được hoạt động tư vấn xác định giá đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Tổ chức có đăng ký hoạt động kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá; đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng kinh doanh dịch vụ xác định giá đất hoặc kinh doanh dịch vụ thẩm định giá;

- Có ít nhất 03 định giá viên đủ điều kiện hành nghề tư vấn xác định giá đất hoặc 03 thẩm định viên về giá theo quy định của Chính phủ.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất