20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không?

Phan Thị Như Ý 467 lượt xem
14:48 | 19/11/2025
20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không? Giáo viên công lập lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội? Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho viên chức?
Nội dung chính
  1. 20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không?
  2. Giáo viên công lập lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?
  3. Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho viên chức từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?

20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không?

Theo Điều 1 Quyết định 167-HĐBT năm 1982 thì ngày 20 11 là ngày Nhà giáo Việt Nam.

Ngày 20 11 - Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày tri ân dành cho những người làm nghề dạy học, nhằm ghi nhận công lao, sự cống hiến và tấm lòng của thầy cô trong sự nghiệp giáo dục. Đây là dịp để học sinh, phụ huynh và toàn xã hội tôn vinh, tri ân thầy cô giáo vì những đóng góp trong sự nghiệp giáo dục.

Ngày 20/11/2025 là kỷ niệm 43 năm Ngày Nhà giáo Việt Nam (20/11/1982 - 20/11/2025).

Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11/2025 rơi vào thứ Năm trong tuần.

Vậy, ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không?

Theo Điều 13 Luật Viên Chức 2010 thì viên chức được nghỉ hàng năm, nghỉ lễ, nghỉ việc riêng theo quy định của pháp luật về lao động.

Theo đó, tại Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định về nghỉ lễ, tết như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
[...]

Theo đó, ngày 20 11 - Ngày Nhà giáo Việt Nam không nằm trong danh sách ngày nghỉ, lễ tết được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương.

Tuy nhiên, tại Điều 4 Quyết định 167-HĐBT năm 1982 có quy định như sau:

Điều 4.- Trong ngày 20 tháng 11, các trường có thể sắp xếp lại việc học tập và giảng dạy để giáo viên được nghỉ và tham gia các sinh hoạt của trường và của địa phương.

Như vậy, ngày 20 11 - Ngày Nhà giáo Việt Nam không phải là ngày lễ, tết mà giáo viên được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương, học sinh cũng sẽ không được nghỉ vào ngày này.

Tuy nhiên, một số trường có thể sắp xếp lại việc học tập của học sinh và giảng dạy để giáo viên được nghỉ và tham gia các sinh hoạt của trường và của địa phương.

Lưu ý: Đây không phải là chính sách bắt buộc, do đó, việc giáo viên và học sinh có được nghỉ vào ngày 20 11 - Ngày Nhà giáo Việt Nam hay không còn tùy thuộc vào chính sách, quy định và các hoạt động sinh hoạt của mỗi nhà trường trong ngày này.

20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không?

20 11 là ngày gì? Ngày 20 11 giáo viên và học sinh có được nghỉ không? Ngày 20 11 có được nghỉ không? (Hình từ Internet)

Giáo viên công lập lương bao nhiêu được mua nhà ở xã hội?

Theo Điều 2 Luật Viên chức 2010 thì viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.

Theo Điều 76 và khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì viên chức thuộc đối tượng được mua nhà ở xã hội.

Như vậy, nếu giáo viên công lập là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật thì được xem là viên chức và được mua nhà ở xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện về nhà ở và điều kiện về thu nhập theo quy định pháp luật.

Theo quy định tại Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) thì điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội từ ngày 10/10/2025 đối với viên chức như sau:

+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.

Bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội cho viên chức từ ngày 10/11/2025? Tải trọn bộ?

Căn cứ các quy định tại Điều 78 Luật Nhà ở 2023, điểm c khoản 1 Điều 38 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 14 Nghị định 140/2025/NĐ-CP), Điều 6, 7, 8 Thông tư 05/2024/TT-BXD (được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 32/2025/TT-BXD) và Nghị định 261/2025/NĐ-CP, bộ hồ sơ mua nhà ở xã hội từ 10/11/2025 cho viên chức như sau:

- Đơn mua nhà ở xã hội TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh đối tượng được mua nhà ở xã hội: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình)

TẢI VỀ Mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua nhà ở xã hội (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người)

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở theo mẫu sau: TẢI VỀ

- Giấy tờ chứng mình điều kiện về thu nhập: TẢI VỀ

Lưu ý: Trường hợp người đứng đơn đăng ký mua nhà ở xã hội đã kết hôn thì vợ hoặc chồng của người đó cũng phải kê khai mẫu giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập nêu trên.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Như Ý Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất