17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến khu vực nào có mức giá cao nhất?

Nguyễn Thị Tú Uyên 2,136 lượt xem
10:10 | 28/10/2025
17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến khu vực nào có mức giá cao nhất? Hiện nay, có những phương pháp định giá đất nào?
Nội dung chính
  1. 17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến khu vực nào có mức giá cao nhất?
  2. Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?
  3. Hiện nay, có những phương pháp định giá đất nào?

17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến khu vực nào có mức giá cao nhất?

Sở Nông nghiệp và Môi trường Hà Nội vừa có dự thảo tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ 1/1/2026.

>>> Tải về dự thảo tờ trình về việc xây dựng bảng giá đất Hà Nội năm 2026

>>> Tải về Dự thảo bảng giá đất Hà Nội năm 2026

Tại tờ trình dự thảo Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 , giá đất được chia thành 17 khu vực sau sắp xếp đơn vị hành chính. Cụ thể, khu vực 1 là các phường trong vành đai 1 gồm Tây Hồ, Ngọc Hà, Ba Đình, Giảng Võ, Ô Chợ Dừa, Hoàn Kiếm, Văn Miếu - Quốc Tử Giám, Cửa Nam, Hai Bà Trưng.

Giá đất ở có mức cao nhất là hơn 702 triệu đồng/m2 áp dụng cho thửa giáp mặt đường (vị trí 1) tại loạt tuyến đường như Bà Triệu (đoạn từ Hàng Khay đến Trần Hưng Đạo), Đinh Tiên Hoàng, Hai Bà Trưng (đoạn từ Lê Thánh Tông đến Quán Sứ).

Mức giá này cũng được áp dụng cho các tuyến đường Hàng Đào, Hàng Khay, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Nhà Thờ và Trần Hưng Đạo (đoạn Trần Thánh Tông đến Lê Duẩn). So với bảng giá hiện hành, giá đất ở cao nhất tại Hà Nội tăng thêm khoảng 2%.

Giá đất ở vị trí 1 thấp nhất tại khu vực này được ghi nhận tại đường Đồng Cổ với hơn 82 triệu đồng/m2. Bình quân giá đất ở tại 9 phường trung tâm thủ đô theo bảng giá mới đề xuất là 255,3 triệu đồng/m2, cũng tăng thêm 2% so với hiện tại.

Tại Mục VI.6 Dự thảo Báo cáo thuyết minh về việc xây dựng bảng giá đất để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2026 trên địa bàn thành phố Hà Nội (từ trang 29) Tải về đã nêu ra các tuyến đường dự kiến sẽ có mức giá đất ở cao nhất trong từng khu vực tại Hà Nội, cụ thể như sau:

- Khu vực 1 gồm các tuyến đường: Bà Triệu, Đinh Tiên Hoàng, Hai Bà Trưng, Hàng Đào, Hàng Khay, Hàng Ngang, Lê Thái Tổ, Lý Thường Kiệt, Nhà Thờ, Trần Hưng Đạo.

- Khu vực 2: Đường Láng Hạ.

- Khu vực 3: Đường Nguyễn Trãi.

- Khu vực 4: Đường Phạm Hùng.

- Khu vực 5: Đường Khuất Duy Tiến.

- Khu vực 6 gồm các tuyến đường: Hồng Tiến , Nguyễn Thế Rục , Nguyễn Văn Cừ.

- Khu vực 7: Đoạn từ giao cắt ngã ba đường dẫn vào chùa Tiên Cảnh đến ngã ba giao cắt đường Đào Duy Tùng, Đường Cao Lỗ (đoạn từ ngã tư giao cắt Quốc lộ 3 đến hết bệnh viện đa khoa Đông Anh).

- Khu vực 8: Đường Hà Huy Tập;

- Khu vực 9: Đường quốc lộ 32 (Đường Vạn Xuân): Đoạn từ giáp phường Xuân Phương đến ngã ba đường vào khu đô thị Kim Chung Di Trạch.

- Khu vực 10: Đường Ngọc Hồi (Từ cầu qua sông Tô Lịch đến ngã ba giao cắt với đường Cổ Điển) phía đối diện đường tàu.

- Khu vực 11: Quốc lộ 1A Đoạn từ giáp địa phận xã Chương Dương tại ga Chợ Tía đến ngã ba giao cắt với đường dẫn qua cầu chui cao tốc: Phía đối diện đường tàu.

- Khu vực 12: Phạm Ngũ Lão, Phùng Khắc Khoan: Đoạn từ Ngã tư bưu điện đến số nhà 76 (vườn hoa chéo).

- Khu vực 13: Quốc lộ 32: Đoạn từ ngã tư giao với đường ĐT 412 đến hết địa phận xã Quảng Oai.

- Khu vực 14: Đại lộ Thăng Long: đoạn từ Cầu Sông Đáy đến Cầu vượt Sài Sơn.

- Khu vực 15: Đường Biên Giang : Đoạn từ Cầu Mai Lĩnh đến hết đường Biên Giang (giáp đường Chúc Sơn).

- Khu vực 16: Quốc lộ 21B: Đoạn từ sân vận động xã Vân Đình đến đầu cầu Vân Đình, xã Vân Đình.

- Khu vực 17: Đường Quốc lộ 3 qua địa phận xã Sóc Sơn mới (điểm đầu tại ngã 4 xã Sóc Sơn mới đến địa phận thôn Phù Mã, xã Sóc Sơn mới), Đường Ngô Chi Lan.

17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến có mức giá như thế nào?

17 khu vực trong Bảng giá đất Hà Nội năm 2026 dự kiến có mức giá như thế nào? (Hình từ Internet)

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định như thế nào?

Việc xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất được quy định tại Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:

(1) Các loại đất cần xác định khu vực trong bảng giá đất bao gồm: đất nông nghiệp, đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.

(2) Khu vực trong xây dựng bảng giá đất được xác định theo từng đơn vị hành chính cấp xã và căn cứ vào năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (đối với đất nông nghiệp); căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực (đối với đất ở tại nông thôn; đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn; đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn) và thực hiện theo quy định sau:

- Khu vực 1 là khu vực có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất;

- Các khu vực tiếp theo là khu vực có khả năng sinh lợi thấp hơn và kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.

Hiện nay, có những phương pháp định giá đất nào?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 có cụm từ bị thay thế bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 có những phương pháp định giá đất sau đây:

- Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;

- Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;

- Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;

- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường.

- Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định trên sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Chính sách về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất