Chủ văn bằng bảo hộ nhãn hiệu có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu theo trình tự, thủ tục được quy định cụ thể như sau:
>> Thay đổi đơn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu (sửa đổi, bổ sung, tách đơn, thay đổi người nộp đơn)
>> Đăng ký hợp đồng chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp đối với thiết kế bố trí
Chủ văn bằng bảo hộ có quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ nhãn hiệu theo quy định tại khoản 3 Điều 97 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 với trong trường hợp:
Yêu cầu giảm bớt một hoặc một số hàng hóa, dịch vụ hoặc nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc loại bỏ các chi tiết nhỏ là yếu tố bị loại trừ (không bảo hộ riêng) nhưng không làm thay đổi khả năng phân biệt của nhãn hiệu ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu.
Lưu ý: Người yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ phải nộp phí thẩm định yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ, phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ (nếu có), phí đăng bạ và phí công bố quyết định sửa đổi văn bằng bảo hộ (xem chi tiết tại Mục 5 bên dưới).
(Theo khoản 2 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
- - Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN, trong đó nêu rõ yêu cầu sửa đổi. (Một tờ khai sửa đổi có thể yêu cầu sửa đổi nhiều văn bằng bảo hộ (cho cùng loại đối tượng quyền sở hữu công nghiệp) nếu có cùng nội dung sửa đổi với điều kiện người yêu cầu phải nộp phí theo quy định đối với từng văn bằng bảo hộ).
- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu trong trường hợp văn bằng bảo hộ được cấp dưới dạng giấy;
- Mẫu nhãn hiệu (nộp 05 mẫu nếu nộp hồ sơ dưới dạng giấy).
- Tài liệu thuyết minh chi tiết nội dung sửa đổi.
- Văn bản ủy quyền (trường hợp yêu cầu được nộp thông qua đại diện),
- Thông tin về việc ủy quyền yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ.
(Theo khoản 3 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
- Nộp trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Theo Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
02 tháng kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, không bao gồm thời gian dành cho người nộp hồ sơ sửa chữa thiếu sót và thời gian tiến hành thẩm định lại.
- Nếu có yêu cầu rút đơn: 01 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu.
(Theo điểm a khoản 5 Điều 110 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 12 Thông tư 20/2026/TT-BKHCN))
- Phí yêu cầu sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 160.000 đồng (mỗi văn bằng bảo hộ).
- Phí thẩm định yêu cầu thu hẹp phạm vi bảo hộ đối với Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu: 550.000 đồng/nhóm hàng hóa, dịch vụ.
- Phí công bố Quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định ghi nhận sửa đổi văn bằng bảo hộ nhãn hiệu: 120.000 đồng.
* Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, được miễn lệ phí cấp văn bằng bảo hộ kể từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026.
(Căn cứ Mục 1.6 và Mục 4 Phần B của Biểu mức thu phí, lệ phí sở hữu công nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC, Thủ tục số 2 Quyết định 2735/QĐ-BKHCN năm 2026).
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II của Thông tư 20/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu văn bản ủy quyền thực hiện thủ tục sửa đổi thông tin trên văn bằng bảo hộ nhãn hiệu.
- Mẫu quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể.
- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu đăng ký quốc tế nhãn hiệu có nguồn gốc Việt Nam theo Mẫu số 07 bằng tiếng Việt tại Phụ lục I của Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp Mẫu số 11 quy định tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp Mẫu số 15 tại Phụ lục I của Nghị định 100/2026/NĐ-CP.