Điều kiện để một giải pháp kỹ thuật được bảo hộ dưới danh nghĩa sáng chế và trình tự, thủ tục đăng ký bảo hộ sáng chế được quy định cụ thể như sau:
>> Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý 2026
>> Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2026
Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên (theo khoản 12 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Sáng chế được đăng ký bảo hộ theo quy định sau đây:
Theo quy định tại Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sáng chế được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền sáng chế nếu đáp ứng các điều kiện sau đây: Có tính mới; Có trình độ sáng tạo; Có khả năng áp dụng công nghiệp. Cụ thể như sau:
1.1. Thứ nhất, có tính mới:
Căn cứ Điều 60 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14; khoản 19 Điều 1, điểm c khoản 82 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15) sáng chế được coi là có tính mới nếu không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Bị bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn đăng ký sáng chế hoặc trước ngày ưu tiên trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên.
- Bị bộc lộ trong đơn đăng ký sáng chế khác có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn nhưng được công bố vào hoặc sau ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế đó.
Lưu ý:
(i) Sáng chế được coi là chưa bị bộc lộ công khai nếu chỉ có một số người có hạn được biết và có nghĩa vụ giữ bí mật về sáng chế đó.
(ii) Sáng chế không bị coi là mất tính mới nếu được người có quyền đăng ký hoặc người có được thông tin về sáng chế một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ người đó bộc lộ công khai với điều kiện đơn đăng ký sáng chế được nộp tại Việt Nam trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày bộc lộ.
Quy định này cũng áp dụng đối với sáng chế được bộc lộ trong đơn đăng ký sở hữu công nghiệp hoặc văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp do Cục Sở hữu trí tuệ công bố trong trường hợp việc công bố không phù hợp với quy định của pháp luật hoặc đơn do người không có quyền đăng ký nộp.
1.2. Thứ hai, có trình độ sáng tạo:
Căn cứ Điều 61 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14), sáng chế được coi là có trình độ sáng tạo nếu căn cứ vào các giải pháp kỹ thuật đã được bộc lộ công khai dưới hình thức sử dụng, mô tả bằng văn bản hoặc dưới bất kỳ hình thức nào khác ở trong nước hoặc ở nước ngoài trước ngày nộp đơn hoặc trước ngày ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế trong trường hợp đơn đăng ký sáng chế được hưởng quyền ưu tiên, sáng chế đó là một bước tiến sáng tạo, không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình về lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
Lưu ý: Giải pháp kỹ thuật là sáng chế được bộc lộ theo quy định tại lưu ý (ii) của Mục 1.1 bên trên không được lấy làm cơ sở để đánh giá trình độ sáng tạo của sáng chế đó.
1.3. Thứ ba, có khả năng áp dụng công nghiệp:
Căn cứ Điều 62 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sáng chế được coi là có khả năng áp dụng công nghiệp nếu có thể thực hiện được việc chế tạo, sản xuất hàng loạt sản phẩm hoặc áp dụng lặp đi lặp lại quy trình là nội dung của sáng chế và thu được kết quả ổn định..
Ngoài ra, sáng chế còn có thể được bảo hộ dưới hình thức cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích nếu không phải là hiểu biết thông thường và đáp ứng các điều kiện sau:
- Có tính mới.
- Có khả năng áp dụng công nghiệp.
Mặt khác, theo quy định tại Điều 59 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, những đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế:
- Phát minh, lý thuyết khoa học, phương pháp toán học;
- Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc và phương pháp để thực hiện các hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, thực hiện trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính;
- Cách thức thể hiện thông tin;
- Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ;
- Giống thực vật, giống động vật;
- Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học mà không phải là quy trình vi sinh;
- Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người và động vật.

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Theo quy định tại Điều 86 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 71 Điều 1 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025; khoản 22 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15) chủ thể có quyền đăng ký sáng chế là:
- Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình.
- Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí, phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen cung cấp nguồn gen, tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác
- Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng, quyền sở hữu kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo có quyền đăng ký sáng chế là kết quả của nhiệm vụ đó.
Lưu ý:
- Trường hợp nhiều tổ chức, cá nhân cùng nhau tạo ra hoặc đầu tư để tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thì các tổ chức, cá nhân đó đều có quyền đăng ký và quyền đăng ký đó chỉ được thực hiện nếu được tất cả các tổ chức, cá nhân đó đồng ý.
- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký sáng chế có quyền chuyển giao quyền đăng ký cho tổ chức, cá nhân khác dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản, để thừa kế hoặc kế thừa theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp đã nộp đơn đăng ký.
Thủ tục đăng ký sáng chế được hướng dẫn tại STT 1 Quyết định 2113/QĐ-BKHCN năm 2026 như sau:
|
Tên bước |
Nội dung |
|
Bước 1. Tiếp nhận đơn |
Tổ chức, cá nhân nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký sáng chế đến Bộ phận một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ. |
|
Bước 2. Thẩm định hình thức đơn |
Kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không. Đơn đăng ký sáng chế được Cục Sở hữu trí tuệ thẩm định hình thức trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày tiếp nhận đơn. + Trường hơp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ công bố danh sách công bố lên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ. + Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo dự định từ chối, nêu rõ lý do và cho người nộp đơn 2 tháng để sửa chữa hoặc phản hồi. Nếu không sửa, sửa không đạt, hoặc phản đối không hợp lý, thì sẽ ra quyết định từ chối cấp bằng. + Trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế thì yêu cầu phải làm thành văn bản theo mẫu "Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN" và phải nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế. |
|
Bước 3. Công bố đơn |
+ Đơn đăng ký sáng chế được công bố trong tháng thứ mười chín kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn, nếu đơn không có ngày ưu tiên; + Đơn đơn đăng ký sáng chế có yêu cầu công bố sớm được công bố trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn; + Đơn đăng ký sáng chế mật không được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. |
|
Bước 4. Thẩm định nội dung đơn |
Được tiến hành khi có Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN hoặc được thể hiện trong tờ khai đơn đăng ký sáng chế (nếu yêu cầu đó được đưa ra ngay khi nộp đơn) hoặc có Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN đối với trường hợp yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế. Cục SHTT sẽ thẩm định các nội dung sau: + Đánh giá sự phù hơp của đối tương nêu trong đơn với loại văn bằng bảo hộ yêu cầu đươc cấp; + Đánh giá khả năng đươc bảo hộ của đối tương nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ (tính mới, trình độ sáng tạo, khả năng áp dụng công nghiệp), qua đó xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. Việc đánh giá đươc tiến hành lần lươt theo từng điểm nêu trong phạm vi (yêu cầu) bảo hộ. + Kiểm tra nguyên tắc nộp đơn đầu tiên. |
|
Bước 5. Thông báo kết quả thẩm định nội dung |
+ Nếu đối tượng trong đơn đáp ứng điều kiện bảo hộ và không thuộc trường hợp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ thông báo dự định cấp văn bằng và yêu cầu nộp phí, lệ phí trong 2 tháng. + Nếu đối tượng trong đơn không đáp ứng điều kiện bảo hộ hoặc đơn thuộc các trường hợp bị từ chối cấp văn bằng bảo hộ, Cục SHTT sẽ dự định từ chối, nêu rõ lý do và cho người nộp đơn 3 tháng để sửa hoặc phản đối. + Trường hợp người nộp đơn không sửa chữa thiếu sót hoặc không có ý kiến phản đối trong thời hạn nêu trên thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn đó, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. + Trường hợp người nộp đơn có sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối đúng hạn, thì trong thời hạn 04 tháng kể từ ngày nhận được văn bản, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ tiến hành thẩm định lại: ++ Nếu việc sửa chữa không đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối không xác đáng thì ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ; ++ Nếu việc sửa chữa đạt yêu cầu hoặc ý kiến phản đối xác đáng, thì ra thông báo dự định cấp văn bằng bảo hộ và ấn định thời hạn 02 tháng để nộp phí, lệ phí. + Nếu người nộp đơn không nộp đủ phí, lệ phí trong thời hạn được ấn định thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày hết hạn, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ. + Trong quá trình thẩm định nội dung, nếu đơn chưa làm rõ bản chất của đối tượng, Cục Sở hữu trí tuệ có thể yêu cầu người nộp đơn giải trình, bổ sung thông tin trong thời hạn 02 tháng. |
|
Bước 6. Cấp bằng độc quyền sáng chế |
+ Nếu người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn phí, lệ phí thì trong 01 tháng kể từ ngày nộp đủ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ. + Nếu đã nộp các khoản phí cấp văn bằng nhưng không nộp lệ phí duy trì hiệu lực và phí sử dụng năm đầu, thì vẫn được cấp văn bằng, nhưng bị chấm dứt hiệu lực ngay sau khi cấp. |
|
Bước 7. Công bố, đăng bạ quyết định |
+ Quyết định cấp Bằng độc quyền sáng chế được Cục Sở hữu trí tuệ công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra quyết định và được ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp; + Bản mô tả toàn văn của Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích đươc công bố trên Cổng thông tin điện tử của Cục Sở hữu trí tuệ. + Văn bằng bảo hộ sáng chế mật không đươc công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp. |
Căn cứ Điều 11 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN , hồ sơ đăng ký sáng chế gồm:
(i) Tờ khai đăng ký sáng chế - Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN;
(ii) Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN (nếu có);
(iii) Bản mô tả, trong đó có yêu cầu bảo hộ (01 bản, bao gồm cả hình vẽ, nếu có);
(iv) Bản tóm tắt sáng chế (01 bản);
(v) Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đăng ký của người khác;
(vi) Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên, trừ đơn PCT); Giấy chuyển nhương quyền ưu tiên nếu quyền đó đươc thụ hưởng từ người khác;
Tài liệu thuyết minh về nguồn gốc của nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen trong đơn đăng ký sáng chế, đối với sáng chế đươc trực tiếp tạo ra dựa trên nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen;
(vii) Văn bản ủy quyền (nếu nộp đơn thông qua đại diện);
(viii) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Đối với đơn đăng ký sáng chế mật: Ngoài các tài liệu nêu trên được được đóng dấu mật thì cần có thêm Văn bản xác nhận đối tượng đăng ký trong đơn là bí mật nhà nước.
- Trực tuyến qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ,
* Đơn đăng ký sáng chế mật phải đươc nộp ở dạng giấy về Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
Nếu người nộp đơn thực hiện thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID trước ngày 31/12/2026 thì được miễn lệ phí này theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC.
- Phí thẩm định yêu cầu hưởng quyền ưu tiên: 600.000 đồng (mỗi đơn/yêu cầu)
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình)
- Phí công bố thông tin từ trang bản mô tả thứ 7 trở đi: 10.000 đồng/trang
- Phí thẩm định: 900.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định hình thức: 20% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Phí thẩm định nội dung: 80% x 900.000 đồng (mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
+ Bản mô tả có trên 6 trang, từ trang thứ 7 trở đi phải nộp thêm 40.000 đồng/trang
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 600.000 đồng (cho mỗi yêu cầu bảo hộ độc lập)
- Phí phân loại quốc tế về sáng chế: 100.000 đồng/phân nhóm;
- Lệ phí cấp Văn bằng bảo hộ: 60.000 đồng (cho 1 phương án) (từ phương án thứ 2 trở đi: 50.000 đồng/1 yêu cầu bảo hộ độc lập).
Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng cho 1 phương án, từ phương án thứ 2 trở đi: 100.000 đồng/1 phương án);
Nếu người nộp đơn thực hiện thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID trước ngày 31/12/2026 thì được miễn lệ phí này theo điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC.
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng (từ hình thứ 2 trở đi: 60.000 đồng/1 hình).
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
- Phí thẩm định nội dung nhanh theo quy định.
- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung).
- Công bố đơn: Trong tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên đối với đơn được hưởng quyền ưu tiên hoặc ngày nộp đơn; nếu đơn không có ngày ưu tiên hoặc trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu công bố sớm hoặc kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ, tùy theo ngày nào muộn hơn.
- Thẩm định nội dung:
+ 03 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung nhanh được nộp đồng thời tại thời điểm nộp đơn đăng ký sáng chế;
+ 12 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố đơn hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu thẩm định nội dung nếu yêu cầu đó được nộp sau ngày công bố đơn trong trường hợp đơn được coi là hợp lệ (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung);
+ 08 tháng kể từ ngày nhận được yêu cầu của người nộp đơn, trong trường hợp người nộp đơn có yêu cầu Cục Sở hữu trí tuệ sử dụng kết quả thẩm định nội dung của một đơn sáng chế nộp ở nước ngoài;
+ Trong trường hợp đơn có ý kiến phản đối, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi không tính vào thời hạn thẩm định của Cục Sở hữu trí tuệ;
* Đối với đơn đăng ký sáng chế mật, thời hạn thẩm định nội dung được tính kể từ ngày đơn được chấp nhận hợp lệ nếu yêu cầu thẩm định được nộp trước hoặc kể từ ngày nhận được yêu cầu nếu nộp sau ngày đơn được chấp nhận hợp lệ;
- Cấp văn bằng bảo hộ: Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí, lệ phí.
- Tờ khai duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 01 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai gia hạn hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 02 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 03 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 04 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp - Mẫu số 05 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai đăng ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp - Mẫu số 06 Phụ lục II Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký sở hữu công nghiệp - Mẫu số 10 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận thay đổi người nộp đơn đăng ký sở hữu công nghiệp – Mẫu số 11 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai đăng ký sáng chế - Mẫu số 01 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Tờ khai yêu cầu thẩm định nội dung đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 02 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Đơn yêu cầu thẩm định nội dung nhanh đơn đăng ký sáng chế - Mẫu số 13 Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN