Để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý, người nộp đơn phải đảm bảo chỉ dẫn địa lý đáp ứng điều kiện được bảo hộ và thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ như sau:
>> Gia hạn, chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 2026
>> Đăng ký chuyển giao quyền đối với giống cây trồng 2026
Căn cứ khoản 22 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15): Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ nguồn gốc địa lý của sản phẩm từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia cụ thể. Trong đó, chỉ dẫn địa lý đồng âm là các chỉ dẫn địa lý có cách phát âm hoặc cách viết trùng nhau.
Việc đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý được thực hiện như sau:
Căn cứ Điều 79 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 24 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), chỉ dẫn địa lý muốn được bảo hộ thì phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
- Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc quốc gia tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.
Lưu ý: Chỉ dẫn địa lý đồng âm đáp ứng 02 điều kiện nêu trên được bảo hộ nếu chỉ dẫn địa lý đó được sử dụng trên thực tế theo cách thức không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và bảo đảm nguyên tắc đối xử công bằng giữa các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
Như vậy, để có thể được bảo hộ dưới danh nghĩa chỉ dẫn địa lý, thì cần phải tồn tại một địa danh và tại địa danh này một loại sản phẩm nào đó được sản xuất ra mà danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu của sản phẩm được quyết định bởi những điều kiện địa lý của địa danh đó. Ví dụ: Bưởi Đoan Hùng; Vải thiều Thanh Hà; Gạo Tám Xoan; Chè san tuyết Mộc Châu … là một số chỉ dẫn địa lý nổi tiếng của nước ta.
Căn cứ điều 80 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14), các đối tượng sau đây không được bảo hộ với danh nghĩa chỉ dẫn địa lý:
(i) Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hóa theo nhận thức của người tiêu dùng có liên quan trên lãnh thổ Việt Nam.
(ii) Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng.
(iii) Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ hoặc đã nộp theo đơn đăng ký nhãn hiệu có ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm hơn, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc thương mại của hàng hóa.
(iv) Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
- Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.
- Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.
(Căn cứ Điều 81 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
- Các điều kiện địa lý liên quan đến chỉ dẫn địa lý là những yếu tố tự nhiên, yếu tố về con người quyết định danh tiếng, chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.
- Yếu tố tự nhiên bao gồm yếu tố về khí hậu, thuỷ văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác.
- Yếu tố về con người bao gồm kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương.
(Căn cứ Điều 82 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ (theo Điều 83 Luật Sở hữu trí tuệ 2005).
Đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Luật số 42/2019/QH14): Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý của Cục Sở hữu trí tuệ theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật Sở hữu trí tuệ hoặc theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Theo Điều 107 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 32 Điều 1 Luật số 131/2025/QH15) và Điều 8 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN, việc ủy quyền trong các thủ tục liên quan đến việc đăng ký chỉ dẫn địa lý được quy định như sau:
(i) Việc uỷ quyền tiến hành các thủ tục liên quan đến việc xác lập hiệu lực Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được lập thành văn bản.
Văn bản ủy quyền phải có nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ đầy đủ của bên uỷ quyền và bên được uỷ quyền;
- Phạm vi uỷ quyền;
- Thời hạn uỷ quyền;
- Ngày lập giấy uỷ quyền;
- Chữ ký, con dấu (nếu có) của bên uỷ quyền.
(ii) Văn bản ủy quyền không có thời hạn ủy quyền thì thời hạn ủy quyền được xác định theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Trường hợp bên ủy quyền hoặc bên được ủy quyền đơn phương chấm dứt việc ủy quyền thì phải có văn bản tuyên bố chấm dứt việc ủy quyền.
(iii) Người nộp đơn có thể thay đổi người đại diện theo ủy quyền.
Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền làm chấm dứt quan hệ ủy quyền giữa người nộp đơn với người đang được ủy quyền.
Việc chấm dứt ủy quyền với người đang được ủy quyền và thay đổi người đại diện theo ủy quyền mới phải được người nộp đơn tuyên bố bằng văn bản (ngay trong văn bản ủy quyền hoặc văn bản riêng).
(iv) Người được ủy quyền có thể ủy quyền lại cho người khác và người được ủy quyền lại phải đáp ứng yêu cầu về đại diện hợp pháp theo quy định tại Điều 6 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
Khi tổ chức, cá nhân được ủy quyền lại thực hiện các giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại phải nộp kèm theo văn bản ủy quyền ban đầu, trừ trường hợp văn bản ủy quyền này đã được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ.
(v) Thời điểm văn bản ủy quyền được thừa nhận trong giao dịch với Cục Sở hữu trí tuệ là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận văn bản ủy quyền hợp lệ.
Đối với trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại hoặc sửa đổi về thông tin liên quan đến việc thay đổi phạm vi ủy quyền, chấm dứt ủy quyền trước thời hạn, thay đổi địa chỉ của bên được ủy quyền, thời điểm này là ngày Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận các tài liệu hợp lệ tương ứng.
(vi) Trường hợp văn bản ủy quyền được nộp muộn hơn ngày nộp đơn nhưng trước ngày đơn được chấp nhận hợp lệ hoặc được thụ lý, Cục Sở hữu trí tuệ giao dịch với người tự xưng danh là đại diện cho người nộp đơn, người khiếu nại (trong tờ khai hoặc trong đơn khiếu nại) nhằm thực hiện thủ tục thẩm định hình thức để kết luận đơn hợp lệ hay không hợp lệ, được thụ lý hay không được thụ lý, bao gồm cả kết luận về tính hợp pháp về tư cách đại diện.
(vii) Mọi giao dịch của bất kỳ bên được ủy quyền nào trong phạm vi ủy quyền tại bất kỳ thời điểm nào đều được coi là giao dịch nhân danh người nộp đơn làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của người nộp đơn.
Trong trường hợp thay đổi người đại diện theo ủy quyền hoặc ủy quyền lại, người đại diện theo ủy quyền mới hoặc người được ủy quyền lại kế tục việc đại diện với mọi vấn đề phát sinh do người được ủy quyền trước thực hiện trong giao dịch trước đó với Cục Sở hữu trí tuệ, tổ chức hành chính được giao giúp Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ giải quyết khiếu nại.
(viii) Nếu văn bản ủy quyền có phạm vi ủy quyền gồm nhiều thủ tục độc lập với nhau và bản gốc văn bản ủy quyền đã nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ thì khi tiến hành các thủ tục tiếp theo, bên được ủy quyền phải nộp bản sao văn bản ủy quyền và có chỉ dẫn chính xác đến số đơn có bản gốc văn bản ủy quyền đó trong Tờ khai hoặc tài liệu của thủ tục tiếp theo.
(ix) Trường hợp văn bản ủy quyền nêu rõ việc ủy quyền chỉ chấm dứt khi một trong hai bên có văn bản tuyên bố chấm dứt hoặc khi có văn bản ủy quyền khác thay thế thì văn bản ủy quyền đó được coi là có quy định về thời hạn.
(x) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân không được phép đại diện hoặc ủy quyền cùng một lúc cho nhiều tổ chức, cá nhân trong đó có tổ chức, cá nhân không được phép đại diện thì đơn bị coi là không hợp lệ.
Căn cứ Điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 26 Điều 1 Luật số 07/2022/QH15), quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước.
Chỉ những tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và tổ chức tập thể đại diện cho các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được Nhà nước cho phép mới có quyền thực hiện đăng ký chỉ dẫn địa lý. Tổ chức, cá nhân thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.
Ngoài ra, cá nhân, tổ chức nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật của nước xuất xứ cũng có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.
Căn cứ theo Điều 93 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN để đơn đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý được Cục Sở hữu trí tuệ tiếp nhận, hồ sơ đăng ký phải có tối thiểu các tài liệu sau đây:
(i) Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
(ii) Bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý và các yếu tố đặc trưng của điều kiện tự nhiên tạo nên tính chất, chất lượng đặc thù, danh tiếng của sản phẩm đó (sau đây gọi là bản mô tả tính chất đặc thù).
(iii) Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý.
(iv) Mẫu chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý không phải là từ ngữ (05 mẫu trong trường hợp đơn được nộp dưới dạng giấy).
(v) Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được được bảo hộ tại nước có chỉ dẫn địa lý đó, nếu là chỉ dẫn địa lý của nước ngoài.
(vi) Tài liệu thuyết minh về điều kiện sử dụng và cách thức trình bày chỉ dẫn địa lý để bảo đảm khả năng phân biệt giữa các chỉ dẫn địa lý trong trường hợp chỉ dẫn địa lý đăng ký là chỉ dẫn địa lý đồng âm.
(vii) Văn bản ủy quyền (nếu đơn nộp thông qua đại diện).
(Tham khảo mẫu Giấy ủy quyền cho cá nhân hoặc mẫu Giấy ủy quyền cho tổ chức).
(viii) Tài liệu khác bổ trợ cho đơn (nếu có).
Lưu ý đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định tại Điều 94 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Trực tuyến qua Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Khoa học và Công nghệ;
- Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính tới Bộ phận Một cửa của Bộ Khoa học và Công nghệ.
(Căn cứ khoản 3 Điều 7 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN)
- Lệ phí nộp đơn: 75.000 đồng (cho mỗi đơn). Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí nộp đơn: 150.000 đồng/đơn.
- Phí công bố đơn: 120.000 đồng;
- Phí thẩm định đơn: 1.200.000 đồng;
- Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định: 180.000 đồng;
- Lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: 60.000 đồng; Kể từ ngày 01/01/2027 trở đi, mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý: 120.000 đồng.
- Phí đăng bạ Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng;
- Phí công bố Quyết định cấp Văn bằng bảo hộ: 120.000 đồng
Trường hợp thực hiện dịch vụ công trên ứng dụng VNeID, được miễn lệ phí nộp đơn và lệ phí cấp văn bằng bảo hộ kể từ ngày 01/4/2026 đến ngày 31/12/2026 (căn cứ khoản 1 Điều 2 Thông tư 29/2026/TT-BTC)
(Căn cứ Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 263/2016/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 64/2025/TT-BTC)
- Thẩm định hình thức: 01 tháng kể từ ngày nộp đơn trong trường hợp đơn hợp lệ; (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung);
- Công bố đơn: Đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý được công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày đơn được coi là hợp lệ.
- Thẩm định nội dung đơn: 05 tháng kể từ ngày công bố đơn (không tính thời hạn để người nộp đơn có ý kiến hoặc sửa chữa thiếu sót và thời hạn tăng thêm do người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung);
+ Trong trường hợp đơn có ý kiến phản đối đơn, thời hạn dành cho người nộp đơn trả lời ý kiến phản đối của người phản đối và thời hạn dành cho người phản đối phản hồi ý kiến của người nộp đơn không tính vào thời hạn dành cho Cục Sở hữu trí tuệ thực hiện các thủ tục liên quan theo quy định.
- Cấp văn bằng bảo hộ: trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày người nộp đơn nộp đầy đủ và đúng hạn các khoản phí và lệ phí;
- Công bố quyết định cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý trên Công báo Sở hữu công nghiệp: 30 ngày kể từ ngày ra quyết định.
(Căn cứ Điều 119, Điều 110 Luật Sở hữu trí tuệ 2005 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 15, khoản 35 Điều 1 Luật số 36/2009/QH12, Điều 102 Thông tư 10/2026/TT-BKHCN),
Căn cứ khoản 7 Điều 93 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp và có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
Căn cứ khoản 2 Điều 139 và khoản 1 Điều 142 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý không được chuyển nhượng, đồng thời, quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cũng không được chuyển giao.
- Tờ khai yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 04 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 10/2026/TT-BKHCN.
- Mẫu đơn giải trình (mẫu giải trình chung).
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục yêu cầu chấm dứt hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
- Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I Thông tư 10/2026/TT-BKHCN
- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 43) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 100/2026/NĐ-CP.
- Giấy ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
- Giấy ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý.