Việc yêu cầu cấp lại văn bằng bảo hộ đối với chỉ dẫn địa lý (Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý) được thực hiện theo trình tự, thủ tục sau đây:
>> Thay đổi thông tin của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý 2026
>> Sửa đổi bản mô tả tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý năm 2026

Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý được thực hiện theo quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định 65/2023/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 36 Nghị định 133/2025/NĐ-CP), cụ thể như sau:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý trong các trường hợp sau đây:
(i) Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý bị mất.
(ii) Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý bị hỏng, rách, bẩn, phai mờ đến mức không sử dụng được, bị tháo rời không giữ được dấu niêm phong.
(i) Thành phần hồ sơ:
Yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý phải được lập thành văn bản, trừ trường hợp đã được thể hiện trong tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý. Hồ sơ yêu cầu bao gồm 01 bộ tài liệu sau đây:
- Tờ khai yêu cầu cấp lại văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 13) Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định 133/2025/NĐ-CP
- Văn bản ủy quyền (nếu nộp hồ sơ thông qua đại diện).
- Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (đối với phí/lệ phí yêu cầu cấp phó bản văn bằng bảo hộ, cấp lại văn bằng bảo hộ/phó bản văn bằng bảo hộ) và cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp (phí đăng bạ và công bố)).
(ii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
(iii) Nơi nộp hồ sơ: Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh
(iv) Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp hồ sơ hợp lệ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu, UBND cấp tỉnh ra quyết định cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý. Sau đó, trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phải gửi thông tin đến cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp để công bố trên Công báo Sở hữu công nghiệp và ghi nhận vào sổ đăng ký quốc gia.
- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận yêu cầu, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu người nộp sửa chữa thiếu sót hoặc có ý kiến phản đối, và ấn định thời hạn 60 ngày để thực hiện.
Nếu trong vòng 30 ngày kể từ khi hết thời hạn 60 ngày nêu trên, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra quyết định từ chối cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
(v) Phí, lệ phí: Hiện nay chưa có quy định cụ thể về mức phí, lệ phí phải nộp khi yêu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý.
- Tờ khai yêu cầu cấp lại văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 13) Phụ lục III.1 ban hành kèm theo Nghị định 133/2025/NĐ-CP
- Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục yêu cầu cấp lại văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý.
- Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 09) Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Tờ khai sửa đổi, bổ sung đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 04) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Tờ khai yêu cầu ghi nhận chuyển nhượng đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 05) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Tờ khai sửa đổi văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 06) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
-Tờ khai gia hạn/duy trì hiệu lực văn bằng bảo hộ đối tượng sở hữu công nghiệp (Mẫu số 07) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Tờ khai chấm dứt/hủy bỏ hiệu lực văn bằng bảo hộ chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 08) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.
- Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý (Mẫu số 14) Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 65/2023/NĐ-CP.