Nghị định 74/2024 về lương tối thiểu vùng hết hiệu lực chưa? Mức lương tối thiểu vùng hiện nay là bao nhiêu? Việc áp dụng mức lương tối thiểu cho người lao động được quy định sao?
>> Dự kiến mức lương tối thiểu vùng 2026 tăng bao nhiêu?
>> Tiền thưởng tết 2026 có phải đóng BHXH không?
Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang áp dụng là Nghị định 74/2024/NĐ-CP. Nghị định 74/2024/NĐ-CP tính đến hiện nay (ngày 30/9/2025) vẫn chưa hết hiệu lực. Tuy nhiên, cũng đã có Dự thảo Nghị định quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động để thay thế cho Nghị định 74/2024/NĐ-CP.
Xem thêm: >> Tải về Dự thảo Nghị định về mức lương tối thiểu đối với NLĐ làm việc theo hợp đồng lao động năm 2026
Theo Điều 5 Dự thảo Nghị định, có quy định về hiệu lực thi hành của Nghị định mới như sau:
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026.
2. Nghị định số 74/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
3. Bãi bỏ khoản 7 Điều 15 và Phụ lục I kèm theo của Nghị định số 128/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong quản lý nhà nước lĩnh vực nội vụ.
…
Như vậy, Nghị định 74/2024/NĐ-CP hiện nay vẫn còn hiệu lực thi hành. Tuy nhiên, nếu Nghị định mới về mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động được ban hành theo đúng Dự thảo, thì Nghị định 74/2024/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực kể từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm:
>> Người lao động có được tăng lương khi lương tối thiểu vùng tăng không?
>> Toàn văn Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất
![]() |
Tổng hợp các chính sách thuế mới 2025 chi tiết |

Hiệu lực của Nghị định 74/2024 về lương tối thiểu vùng (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, quy định về mức lương tối thiểu vùng như sau:
|
Vùng |
Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng) |
Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ) |
|
Vùng I |
4.960.000 |
23.800 |
|
Vùng II |
4.410.000 |
21.200 |
|
Vùng III |
3.860.000 |
18.600 |
|
Vùng IV |
3.450.000 |
16.600 |
Như vậy, mức lương tối thiểu hàng tháng hiện nay là 4,96 triệu đồng (vùng I); 4,41 triệu đồng (vùng II); 3,86 triệu đồng (vùng III) và 3,45 triệu đồng (vùng IV).
Xem thêm:
>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng từ ngày 01/7/2025 theo cấp xã
>> Mức tham chiếu trước và sau khi bỏ lương cơ sở 2,34 triệu đồng
>> Mức lương mới trước và sau khi cải cách tiền lương, bỏ lương cơ sở
>> Quy định về mức lương tối thiểu vùng năm 2025 mới nhất
>> Tổng hợp lương tối thiểu vùng qua các năm, quy định mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng 2025
>> Các quy định mới nhất về lương cơ bản 2025
Theo Điều 4 Nghị định 74/2024/NĐ-CP, việc áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:
1. Mức lương tối thiểu tháng là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tháng, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng.
2. Mức lương tối thiểu giờ là mức lương thấp nhất làm cơ sở để thỏa thuận và trả lương đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo giờ, bảo đảm mức lương theo công việc hoặc chức danh của người lao động làm việc trong một giờ và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu giờ.
3. Đối với người lao động áp dụng hình thức trả lương theo tuần hoặc theo ngày hoặc theo sản phẩm hoặc lương khoán thì mức lương của các hình thức trả lương này nếu quy đổi theo tháng hoặc theo giờ không được thấp hơn mức lương tối thiểu tháng hoặc mức lương tối thiểu giờ. Mức lương quy đổi theo tháng hoặc theo giờ trên cơ sở thời giờ làm việc bình thường do người sử dụng lao động lựa chọn theo quy định của pháp luật lao động như sau:
a) Mức lương quy đổi theo tháng bằng mức lương theo tuần nhân với 52 tuần chia cho 12 tháng; hoặc mức lương theo ngày nhân với số ngày làm việc bình thường trong tháng; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán thực hiện trong thời giờ làm việc bình thường trong tháng.
b) Mức lương quy đổi theo giờ bằng mức lương theo tuần, theo ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong tuần, trong ngày; hoặc mức lương theo sản phẩm, lương khoán chia cho số giờ làm việc trong thời giờ làm việc bình thường để sản xuất sản phẩm, thực hiện nhiệm vụ khoán.


