Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, quy định chi tiết về đối tượng nộp thuế, thu nhập chịu thuế, miễn giảm, và phương pháp tính thuế.
>> Tăng dần mức thuế suất đối với rượu từ năm 2026 đến 2031
>> 05 trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
Ngày 17/7/2025, Bộ Tài chính đã công bố Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 trên Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính và được lấy ý kiến toàn dân.
Sau đây là file tải về Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất. Qúy khách hàng có thể tham khảo, tải về để sử dụng:
![]() |
Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân |
MỚI: >>TẢI VỀ<< Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mới nhất (bản ngày 29/8/2025)
Theo đó, tại Điều 15 Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản như sau:
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế nhân với thuế suất 20% theo từng lần chuyển nhượng.
Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản được xác định bằng giá bán trừ (–) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
2. Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng bất động sản thì thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng giá bán nhân với thuế suất như sau:
a) Đối với bất động sản có thời gian nắm giữ dưới 2 năm: 10%;
b) Đối với bất động sản có thời gian nắm giữ từ 2 năm đến dưới 5 năm: 6%;
c) Đối với bất động sản có thời gian nắm giữ từ 5 năm đến dưới 10 năm: 4%;
d) Đối với bất động sản có thời gian nắm giữ từ 10 năm trở lên: 2%.
Riêng bất động sản có nguồn gốc từ nhận thừa kế: 2%.
Thời gian nắm giữ bất động sản tính từ khi cá nhân có quyền sở hữu, quyền sử dụng bất động sản (từ ngày Luật Thuế TNCN (thay thế) có hiệu lực) đến thời điểm chuyển nhượng.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng bất động sản là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm đăng ký quyền sử dụng, quyền sở hữu bất động sản.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Toàn văn Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân mới nhất (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Mức giảm trừ gia cảnh: Giảm trừ gia cảnh gồm có giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế và giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2025 được thực hiện theo Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, như sau:
+ Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm).
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
- Nguyên tắc xác định giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một đối tượng nộp thuế.
- Xác định người phụ thuộc:
+ Con chưa thành niên; con bị tàn tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
(Căn cứ khoản 2, 3 Điều 19 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007)
Xem thêm: >> Đã có dự thảo Nghị quyết điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN
Căn cứ Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 ( được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15), có những nguyên tắc sau đây trong quản lý thuế:
(i) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.
(ii) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.
Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.
(iii) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.
(iv) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
(v) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.



