Tỷ lệ tái chế bắt buộc đối với bao bì năm 2026 được quy định phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP. Xem chi tiết tỷ lệ tái chế bắt buộc đối với bao bì:
>> Chi tiết tỷ lệ tái chế bắt buộc 2026 theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP
>> Luật An toàn thực phẩm mới nhất 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn
Ngày 01/4/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020 về trách nhiệm tái chế sản phẩm, bao bì và trách nhiệm xử lý chất thải của nhà sản xuất, nhập khẩu. Nghị định 110/2026/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 25/5/2026.
Theo đó, tại phần A Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP quy định tỷ lệ tái chế bao bì, cụ thể như sau:
|
TT |
Nhóm sản phẩm, bao bì |
Tỷ lệ tái chế bắt buộc |
Quy cách tái chế bắt buộc |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
A. BAO BÌ |
|||
|
1 |
A.1.1. Bao bì giấy, carton (bao gồm cả giấy hoặc carton tráng phủ là giấy hoặc carton được tráng phủ một hoặc hai mặt mà không mất đi nhận dạng là giấy, carton) |
20% |
- Sản xuất bột giấy thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
2 |
A.1.2. Bao bì giấy hỗn hợp đa lớp (bao bì có từ 2 lớp trở lên trong đó có lớp giấy) |
15% |
- Sản xuất bột giấy thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
3 |
A.2.1. Bao bì nhôm |
22% |
- Sản xuất phôi nhôm thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
4 |
20% |
- Sản xuất phôi kim loại thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể |
|
|
5 |
A.3.1. Bao bì PET cứng |
22% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
6 |
A.3.2. Bao bì HDPE, LDPE, PP, PS cứng |
15% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
7 |
A.3.3. Bao bì EPS, PVC cứng và bao bì nhựa cứng khác (trừ nhựa phân hủy sinh học) |
10% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa, nhiên liệu đốt) |
|
8 |
A.3.4. Bao bì nhựa mềm (là loại bao bì có tính linh hoạt cao, dễ dàng uốn cong, co giãn và thay đổi hình dạng mà không làm mất tính toàn vẹn cấu trúc bao bì (ví dụ: các bao bì dệt từ sợi, màng co, túi nhựa linh hoạt)) - Bao bì đơn vật liệu mềm - Bao bì đa vật liệu mềm |
10% |
- Sản xuất hạt nhựa thương phẩm. - Sản xuất bao bì hoặc sản phẩm cụ thể (không bao gồm mảnh nhựa) |
|
9 |
A.4.1. Bao bì thủy tinh |
15% |
- Xay, nghiền thành bột, hạt thủy tinh làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất khác - Sản xuất các sản phẩm khác (kể cả sản xuất gạch không nung, bê tông, cát nhân tạo) |
Tải về toàn bộ Phụ lục I Nghị định 110/2026/NĐ-CP - danh mục sản phẩm, bao bì và tỷ lệ tái chế bắt buộc, quy cách tái chế bắt buộc dưới đây:
![]() |
Phụ lục I Nghị định 110/2026/NĐ-CP |
Trên đây là nội dung “Tỷ lệ tái chế bắt buộc đối với bao bì năm 2026 theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP”.

Tỷ lệ tái chế bắt buộc đối với bao bì năm 2026 theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
XEM CHI TIẾT: >>> Tỷ lệ tái chế bắt buộc 2026 theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP
(i) Nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn một hình thức thực hiện trách nhiệm tái chế quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường 2020 cho một nhóm sản phẩm, bao bì quy định tại Cột 2 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
(ii) Trường hợp nhà sản xuất, nhập khẩu lựa chọn hình thức tổ chức tái chế theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 54 Luật Bảo vệ môi trường 2020, nhà sản xuất, nhập khẩu tự quyết định việc tái chế theo các cách thức sau đây:
- Tự thực hiện tái chế hoặc sử dụng sản phẩm, bao bì thải bỏ làm nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm và bao bì.
- Hợp đồng với đơn vị tái chế.
- Ủy quyền cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế.
- Kết hợp cách thức quy định tại các điểm a, b và c khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2026/NĐ-CP.
(iii) Nhà sản xuất, nhập khẩu khi tự thực hiện tái chế phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp và bảo đảm các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật.
(iv) Đơn vị tái chế được thuê bởi nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế để thực hiện tái chế sản phẩm và bao bì phải có giấy phép môi trường hoặc giấy phép môi trường thành phần có nội dung phù hợp.
(v) Đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế được nhà sản xuất, nhập khẩu ủy quyền theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 6 Nghị định 110/2026/NĐ-CP phải nghiệm thu, xác nhận khối lượng sản phẩm, bao bì đã được đơn vị tái chế nhận chuyển giao và tái chế để tính vào kết quả tổ chức tái chế được ủy quyền và không được ủy quyền lại cho đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế khác.
(vi) Các hồ sơ và chứng từ thu gom, chuyển giao, tiếp nhận và xuất kho nguyên liệu đưa vào tái chế đối với khối lượng sản phẩm, bao bì để tính vào kết quả tái chế của nhà sản xuất, nhập khẩu phải được lập, quản lý và theo dõi riêng biệt với các nguyên liệu tái chế khác. Chứng từ, biên bản giao nhận được thực hiện theo mẫu chứng từ chất thải nguy hại hoặc biên bản giao nhận chất thải rắn công nghiệp thông thường theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định.
(vii) Bộ Nông nghiệp và Môi trường hỗ trợ đăng tải thông tin đơn vị tái chế và đơn vị tổ chức trách nhiệm tái chế trên Hệ thống thông tin EPR quốc gia.
(Theo Điều 6 Nghị định 110/2026/NĐ-CP)





