Theo quy định tại Thông tư 91/2026/TT-BTC từ 01/7/2026, hộ kinh doanh bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu không cập nhật thông tin đăng ký thuế
>> Hướng dẫn kê khai mẫu 01/GTGT theo Thông tư 89 từ 01/7/2026
>> Cách kê khai chỉ tiêu 37 và 38 trên tờ khai 01/GTGT theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 như sau:
Điều 8. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
…
i) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Theo đó, từ 01/7/2026 đối với hộ kinh doanhđã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025, nếu thông tin đăng ký thuế không khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc chưa đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Quá thời hạn này mà không thực hiện thì cơ quan thuế sẽ tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh.
>>TẢI VỀ<< Trọn bộ file word biểu mẫu hóa đơn từ 01/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Từ 01/7/2026, hộ kinh doanh bị tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử nếu không cập nhật thông tin đăng ký thuế
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh không phải sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:
(i) Hộ kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
(ii) Hộ kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
(iii) Hộ kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
Căn cứ Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP, quy định thời điểm xuất hóa đơn khi bán hàng hóa dịch vụ như sau:
|
Trường hợp |
Thời điểm xuất hóa đơn từ 01/7/2026 |
|
Bán hàng hóa |
Thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. |
|
Xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công xuất khẩu) |
Người bán tự xác định thời điểm lập hóa đơn thương mại điện tử, hóa đơn GTGT điện tử hoặc hóa đơn bán hàng điện tử nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan. |
|
Thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ). |






