Dưới đây là tổng hợp mẫu phụ lục hợp đồng 2026 thông dụng: Mẫu phụ lục hợp đồng mua bán, mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà, mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ,..
>> Mẫu đơn đề nghị tham gia quỹ tín dụng nhân dân dành cho pháp nhân 2026
>> Nội dung nhật ký thi công xây dựng năm 2026 theo Nghị định 06
Phụ lục hợp đồng có thể được hiểu là phần kèm theo hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng chính, dùng để quy định chi tiết, sửa đổi hoặc bổ sung một số điều khoản của hợp đồng mà không trái với nội dung ban đầu, trừ khi có thỏa thuận khác giữa các bên.
Cụ thể tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định phụ hợp đồng như sau:
Điều 403. Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
Dưới đây là tổng hợp một số mẫu phụ lục hợp đồng 2026 thông dụng:
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng chung 2026
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng mua bán
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng điều chỉnh đơn giá
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng thuê nhà
>>TẢI VỀ<< Mẫu phụ lục hợp đồng dịch vụ
Lưu ý: Mẫu phụ lục hợp đồng 2026 thông dụng nêu trên chỉ mang tính chất tham khảo.
>> Xem thêm: Mẫu phụ lục hợp đồng lao động 2026 và hướng dẫn chi tiết cách ghi

Tổng hợp mẫu phụ lục hợp đồng 2026 thông dụng
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015, quy định giải thích hợp đồng như sau:
(i) Khi hợp đồng có điều khoản không rõ ràng thì việc giải thích điều khoản đó không chỉ dựa vào ngôn từ của hợp đồng mà còn phải căn cứ vào ý chí của các bên được thể hiện trong toàn bộ quá trình trước, tại thời điểm xác lập, thực hiện hợp đồng.
(ii) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ có thể hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau thì phải giải thích theo nghĩa phù hợp nhất với mục đích, tính chất của hợp đồng.
(iii) Khi hợp đồng có điều khoản hoặc ngôn từ khó hiểu thì phải được giải thích theo tập quán tại địa điểm giao kết hợp đồng.
(iv) Các điều khoản trong hợp đồng phải được giải thích trong mối liên hệ với nhau, sao cho ý nghĩa của các điều khoản đó phù hợp với toàn bộ nội dung hợp đồng.
(v) Trường hợp có sự mâu thuẫn giữa ý chí chung của các bên với ngôn từ sử dụng trong hợp đồng thì ý chí chung của các bên được dùng để giải thích hợp đồng.
(vi) Trường hợp bên soạn thảo đưa vào hợp đồng nội dung bất lợi cho bên kia thì khi giải thích hợp đồng phải theo hướng có lợi cho bên kia.
Căn cứ Điều 406 Bộ luật Dân sự 2015, quy định điều kiện giao dịch chung trong giao kết hợp đồng như sau:
(i) Điều kiện giao dịch chung là những điều khoản ổn định do một bên công bố để áp dụng chung cho bên được đề nghị giao kết hợp đồng; nếu bên được đề nghị chấp nhận giao kết hợp đồng thì coi như chấp nhận các điều khoản này.
(ii) Điều kiện giao dịch chung chỉ có hiệu lực với bên xác lập giao dịch trong trường hợp điều kiện giao dịch này đã được công khai để bên xác lập giao dịch biết hoặc phải biết về điều kiện đó.
Trình tự, thể thức công khai điều kiện giao dịch chung thực hiện theo quy định của pháp luật.
(iii) Điều kiện giao dịch chung phải bảo đảm sự bình đẳng giữa các bên. Trường hợp điều kiện giao dịch chung có quy định về miễn trách nhiệm của bên đưa ra điều kiện giao dịch chung, tăng trách nhiệm hoặc loại bỏ quyền lợi chính đáng của bên kia thì quy định này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.




.png)



