Tổng hợp Công văn về điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về VPHC thuế hóa đơn (cập nhật ngày 10/01/2026). Cách tính tiền chậm nộp tiền phạt VPHC về thuế hóa đơn theo quy định.
>> Thời điểm áp dụng quy định miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm ban đêm, làm thêm giờ
>> File word mẫu giấy ủy quyền đăng ký thuế 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tổng hợp Công văn về điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về VPHC thuế hóa đơn" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 02/11/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn. Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 16/01/2026.
Nhằm để người nộp thuế kịp thời áp dụng đúng thời gian và đảm bảo đúng quy định pháp luật về thuế, cơ quan thuế nhiều tỉnh thành đã có các công văn giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP.
Dưới đây là tổng hợp các Công văn giới thiệu điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về VPHC thuế hóa đơn:
* Trên đây là tổng hợp các Công văn về điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về VPHC thuế hóa đơn.

Tổng hợp Công văn về điểm mới Nghị định 310/2025/NĐ-CP về VPHC thuế hóa đơn
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 42 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 102/2021/NĐ-CP) quy định về tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế hóa đơn.
Theo đó, tiền chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được tính theo mức 0,05%/ngày tính trên số tiền phạt chậm nộp. Công thức tính cụ thể như sau:
|
Tiền chậm nộp tiền phạt phải đóng |
= |
Số tiền chậm nộp |
x |
0,05% |
X |
Số ngày chậm nộp |
Lưu ý:
- Số ngày bị tính tiền chậm nộp sẽ bao gồm cả những ngày lễ tết và những ngày nghỉ theo quy định.
- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bị tính tiền chậm nộp từ ngày kế tiếp ngày hết thời hạn nộp tiền phạt
- Người nộp thuế chậm nộp tiền phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn sẽ không bị tính tiền chậm nộp tiền phạt từ ngày liền kề trước ngày người nộp thuế nộp đủ tiền phạt vào ngân sách nhà nước.
Tại Điều 8 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 6 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm hành chính về thuế như sau:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn; thời hạn được coi là chưa bị xử phạt; thời hạn truy thu thuế
...
a) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi vi phạm hành chính về thủ tục thuế là ngày kế tiếp ngày kết thúc thời hạn phải thực hiện thủ tục về thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, trừ các trường hợp sau đây:
Đối với hành vi quy định tại khoản 1, điểm a, b khoản 2, khoản 3 và điểm a khoản 4 Điều 10; khoản 1, 2, 3, 4 và điểm a khoản 5 Điều 11; khoản 1, 2, 3 và điểm a, b khoản 4, khoản 5 Điều 13 Nghị định này, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế thực hiện đăng ký thuế hoặc thông báo với cơ quan thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế.
Đối với hành vi quy định tại điểm c, d khoản 2, điểm b khoản 4 Điều 10; điểm b khoản 5 Điều 11; điểm c, d khoản 4 Điều 13 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm.
b) Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Ngày thực hiện hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn hoặc hành vi trốn thuế (trừ hành vi tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này) là ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế mà người nộp thuế thực hiện khai thiếu thuế, trốn thuế hoặc ngày tiếp theo ngày cơ quan có thẩm quyền ra quyết định miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế.
Đối với hành vi không nộp hồ sơ đăng ký thuế, không nộp hồ sơ khai thuế tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính về thuế đang được thực hiện, ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người có thẩm quyền thi hành công vụ phát hiện hành vi vi phạm. Đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế sau 90 ngày quy định tại điểm a khoản 1 Điều 17 Nghị định này thì ngày thực hiện hành vi vi phạm để tính thời hiệu là ngày người nộp thuế nộp hồ sơ khai thuế
...
Theo đó, thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về thuế được cụ thể như sau:
- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế là 02 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Thời hiệu xử phạt đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn là 05 năm, kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.





