Dưới đây là tổng hợp công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>> Bảng giá tính lệ phí trước bạ ô tô xe máy 2026 tại TPHCM
>> Nghị định 139/2016/NĐ-CP về lệ phí môn bài chính thức hết hiệu lực từ 01/01/2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Căn cứ Chương II Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định căn cứ tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú như sau:
|
Các khoản chịu thuế TNCN |
Công thức tính thuế TNCN |
|
Thu nhập cá nhân từ kinh doanh (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN. >> Xem chi tiết tại Chính thức mức thuế TNCN 2026 từ hoạt động kinh doanh theo Luật Thuế TNCN 2025 |
|
Thu nhập từ tiền lương, tiền công (Áp dụng từ 01/01/2026) |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất lũy tiến từng phần Trong đó: Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế − Các khoản giảm trừ theo quy định − Các khoản bảo hiểm bắt buộc >> Xem chi tiết tại Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chuyển nhượng vốn |
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất 20% Trong đó: Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ - giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 2% |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
Thuế TNCN phải nộp = Giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng x Thuế suất 10% |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
Thuế TNCN phải nộp = Phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 10% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
Thuế TNCN phải nộp = Phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh x Thuế suất 5% |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
Thuế TNCN phải nộp = Giá chuyển nhượng x Thuế suất 0,1% |
Trên đây là tổng hợp công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Tổng hợp công thức tính thuế TNCN đối với cá nhân cư trú theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thu nhập chịu thuế TNCN gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
(i) Thu nhập từ kinh doanh, bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
- Thu nhập từ hoạt động hành nghề độc lập của cá nhân có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ hoạt động đại lý, môi giới, hợp tác kinh doanh với tổ chức.
- Thu nhập từ hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số.
(ii) Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công.
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản:
+ Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
+ Phụ cấp quốc phòng, an ninh.
+ Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
+ Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật.
+ Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả.
+ Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
+ Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
+ Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
(iii) Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
- Tiền lãi cho vay.
- Lợi tức cổ phần.
- Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác.
(iv) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác.
(v) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở.
- Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước.
- Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.
(vi) Thu nhập từ trúng thưởng, bao gồm:
- Trúng thưởng xổ số.
- Trúng thưởng trong các hình thức khuyến mại.
- Trúng thưởng trong các hình thức đặt cược.
- Trúng thưởng trong các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino.
(vii) Thu nhập từ tiền bản quyền, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập từ chuyển giao công nghệ.
(viii) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(ix) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(x) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
Chính phủ quy định ngưỡng giá trị vàng miếng chịu thuế, thời điểm áp dụng thu và điều chỉnh thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng vàng miếng phù hợp với lộ trình quản lý thị trường vàng.
>> Xem chi tiết thu nhập miễn thuế TNCN theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025: TẠI ĐÂY
.png)
