Tổng hợp 02 Thông tư hướng dẫn Nghị định 101 2024 về đất đai. Chi tiết 11 hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai và quyền chung của người sử dụng đất theo quy định.
>> File word Nghị định 49/2026/NĐ-CP hướng dẫn cơ chế tháo gỡ khó khăn trong thi hành Luật Đất đai
>> Tổng hợp 02 Nghị định hướng dẫn Nghị quyết 254/2025/QH15 áp dụng từ 31/01/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Tổng hợp 02 Thông tư hướng dẫn Nghị định 101 2024 về đất đai" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Nghị định 101/2024/NĐ-CP quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và Hệ thống thông tin đất đai, có hiệu lực từ ngày 01/8/2024, được sửa đổi, bổ sung bởi:
- Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai
- Nghị định 226/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai
Dưới đây là 02 Thông tư hướng dẫn Nghị định 101/2024/NĐ-CP, cụ thể:
(i) Thông tư 25/2024/TT-BTNMT quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai được ban hành ngày 26/11/2024 và có hiệu lực từ ngày 10/01/2025.
(ii) Thông tư 26/2024/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính, ban hành ngày 26/11/2024 và áp dụng từ ngày 15/01/2025.
* Trên đây là tổng hợp 02 Thông tư hướng dẫn Nghị định 101 2024 về đất đai.

Tổng hợp 02 Thông tư hướng dẫn Nghị định 101 2024 về đất đai
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2024, 11 hành vi bị nghiêm cấm trong linh vực đất đai bao gồm:
- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.
Theo Điều 26 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất nào cũng được hưởng những quyền sau:
1. Được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về đất đai.
2. Hưởng thành quả lao động, kết quả đầu tư trên đất sử dụng hợp pháp.
3. Hưởng các lợi ích khi Nhà nước đầu tư để bảo vệ, cải tạo và phát triển đất nông nghiệp.
4. Được Nhà nước hướng dẫn và giúp đỡ trong việc cải tạo, phục hồi đất nông nghiệp.
5. Được Nhà nước bảo hộ khi người khác xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp về đất đai của mình.
6. Được quyền chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
7. Được bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định của Luật này.
8. Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về những hành vi vi phạm quyền sử dụng đất hợp pháp của mình và những hành vi khác vi phạm pháp luật về đất đai.




