Cập nhật chi tiết về Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản kể từ ngày 01/3/2026 để Quý khách hàng nắm bắt và thực hiện đúng quy định.
>> Chi tiết đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư 2026 theo Luật Đầu tư 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 27/02/2026
Căn cứ Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025, quy định Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản từ 01/3/2026 như sau:
(i) Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết vụ việc phá sản trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ. Cụ thể:
- Tòa án nhân dân khu vực 2 - Hà Nội có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 18 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng; các tỉnh: Bắc Ninh, Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Hưng Yên, Lai Châu, Lạng Sơn, Lào Cai, Nghệ An, Ninh Bình, Phú Thọ, Quảng Ninh, Sơn La, Thái Nguyên, Thanh Hóa và Tuyên Quang;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đà Nẵng có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 07 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, thành phố Huế; các tỉnh: Đắk Lắk, Gia Lai, Khánh Hòa, Quảng Ngãi và Quảng Trị;
- Tòa án nhân dân khu vực 1 - Thành phố Hồ Chí Minh có phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ đối với 09 tỉnh, thành phố, bao gồm: thành phố Cần Thơ, Thành phố Hồ Chí Minh; các tỉnh: An Giang, Cà Mau, Đồng Nai, Đồng Tháp, Lâm Đồng, Tây Ninh và Vĩnh Long.
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP)
>> Xem thêm: Sẽ chỉ có 3 Tòa án giải quyết phá sản trên phạm vi cả nước
Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền được xác định như sau:
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính: Giải quyết yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp đó.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người phải thi hành cư trú, làm việc, có trụ sở chính, nơi có tài sản liên quan đến việc thi hành bản án, quyết định về phá sản: Giải quyết yêu cầu công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.
+ Tòa án nhân dân khu vực nơi người liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài cư trú, làm việc, có trụ sở; nơi có tài sản liên quan đến yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản: Giải quyết yêu cầu hỗ trợ vụ việc phá sản của nước ngoài.
|
VD: Công ty TNHH ABC có trụ sở chính tại tỉnh Gia Lai. Theo quy định tại Điều 6 Luật Phục hồi, phá sản 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/3/2026), Tòa án nhân dân khu vực nơi doanh nghiệp có trụ sở chính có thẩm quyền giải quyết yêu cầu mở thủ tục phá sản. Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐTP, tỉnh Gia Lai thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng. Do đó, trường hợp có yêu cầu mở thủ tục phá sản đối với Công ty TNHH ABC, đơn yêu cầu phải được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực 1 – Đà Nẵng theo thẩm quyền sơ thẩm. |
(ii) Đối với Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Giải quyết đề nghị xem xét lại, kháng nghị đối với quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản; quyết định công nhận và cho thi hành bản án, quyết định về phá sản của Tòa án, cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài của Tòa án nhân dân khu vực trong phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
(iii) Đối với Tòa án nhân dân tối cao:
- Xem xét lại quyết định giải quyết đơn đề nghị xem xét lại, quyết định giải quyết kháng nghị quyết định tuyên bố doanh nghiệp phá sản của Tòa án nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Phục hồi phá sản 2025.
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền giữa các Tòa án nhân dân khu vực.
Trên đây là toàn bộ thông tin về “Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản từ 01/3/2026”

Tòa án có thẩm quyền giải quyết phá sản từ 01/3/2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Người có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán:
+ Chủ nợ không có bảo đảm, chủ nợ có bảo đảm một phần.
Chủ nợ không có bảo đảm là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ không được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba. (Căn cứ khoản 6 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Chủ nợ có bảo đảm một phần là cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ được bảo đảm bằng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã đó hoặc của người thứ ba mà giá trị tài sản bảo đảm thấp hơn khoản nợ mà doanh nghiệp, hợp tác xã phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán. (Căn cứ khoản 8 Điều 5 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
+ Người lao động, công đoàn có quyền nộp đơn yêu cầu phá sản khi hết thời hạn 06 tháng kể từ ngày phải thực hiện nghĩa vụ trả lương, các khoản nợ khác đến hạn đối với người lao động mà doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
+ Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% số cổ phần phổ thông trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
+ Thành viên, nhóm thành viên sở hữu từ 65% tổng số vốn điều lệ của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc tỷ lệ nhỏ hơn trong trường hợp Điều lệ công ty quy định.
- Người có nghĩa vụ nộp đơn yêu cầu phá sản khi doanh nghiệp mất khả năng thanh toán (trừ trường hợp đã nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phục hồi):
+ Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
+ Hội đồng quản trị của công ty cổ phần, Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, Hội đồng thành viên của công ty hợp danh.
+ Chủ doanh nghiệp tư nhân; chủ sở hữu công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Lưu ý: Những người có nghĩa vụ nộp đơn mà không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật. Nếu không nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản mà có thiệt hại phát sinh sau thời điểm doanh nghiệp mất khả năng thanh toán do việc không nộp đơn gây ra thì phải bồi thường.
(Căn cứ khoản 1, 2, 5 Điều 38 Luật Phục hồi, phá sản 2025)
Xem chi tiết tại bài viết: >> Tổng hợp các trường hợp được áp dụng thủ tục phá sản rút gọn từ 01/03/2026








