Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 2026 (Mẫu 05/TNDN) theo Thông tư 80/2021/TT-BTC
>> Tờ khai thuế TNCN chuyển nhượng bất động sản 2026 (Mẫu 03/BĐS-TNCN)
>> File word mẫu giấy đề nghị gia hạn nộp thuế 2026 theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP
Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 2026 là Mẫu 05/TNDN Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tải về Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 2026 dưới đây:
![]() |
Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 2026 |

Tờ khai thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn 2026 (Mẫu 05/TNDN)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Chính sách miễn giảm thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP bao gồm:
(i) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn.
(ii) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
(iii) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà vẫn còn thời gian ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Quy định ưu đãi trên không áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có tỷ lệ vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định thời điểm miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp mới thành lập
(iv) Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp quy định tại khoản (i) và khoản (iii) vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo các quy định này, vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi khác thì được lựa chọn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế có lợi nhất và phải thực hiện ổn định trong suốt thời gian được hưởng ưu đãi.
(v) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp quy định tại khoản (i) và khoản (iii) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.
>> Xem chi tiết tại: Chính sách miễn giảm thuế TNDN tại Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Căn cứ điểm a khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế TNDN 3 năm đầu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ áp dụng từ ngày Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành – ngày 17/5/2025 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Trường hợp doanh nghiệp nhỏ và vừa đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước ngày 17/5/2025 nhưng đến thời điểm này vẫn còn thời gian được hưởng ưu đãi, thì được tiếp tục hưởng chính sách miễn thuế TNDN theo quy định trên cho thời gian còn lại.
>> Xem chi tiết tại: Doanh nghiệp thành lập trước ngày 17/5/2025 vẫn có thể được miễn thuế TNDN








