Từ 01/7/2025, các doanh nghiệp phải thực hiện các quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty cổ phần được hướng dẫn như sau:
>> 04 điều kiện về phòng cháy đối với công trình xây dựng trong quá trình thi công 2025
>> 07 yêu cầu về PCCC khi lập dự án đầu tư xây dựng công trình từ tháng 07/2025
Bắt đầu từ ngày 01/7/2025, tất cả doanh nghiệp thành lập trước thời điểm này phải chủ động bổ sung thông tin chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
Trường hợp thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025, người thành lập doanh nghiệp thực hiện kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
>> Xem thêm:
Doanh nghiệp cần làm gì theo quy định về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp?
Ai là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp? Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì?
Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty cổ phần được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:
Khi thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp bắt buộc phải kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định của pháp luật.
(i) Thời điểm kê khai
Doanh nghiệp phải kê khai thông tin chủ sử hữu hưởng lợi công ty cổ phần ngay khi nộp hồ sơ đăng ký thành lập công ty cổ phần.
(ii) Cách kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi:
Doanh nghiệp kê khai thông tin CSHHL tại các biểu mẫu sau:
- Mục 13 – Mẫu số 4 Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp (Công ty cổ phần) ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
- Mẫu số 10 Phụ lục I - Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (cột 9, 10, 11): Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối theo quy định pháp luật.
- Mẫu số 11 - Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC: Kê khai riêng nếu cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
(iii) Thủ tục thực hiện
Doanh nghiệp thực hiện kê khai chủ sở hữu hưởng lợi đồng thời với thủ tục đăng ký thành lập công ty cổ phần theo quy định tại Điều 22, Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 và khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Thủ tục kê khai chủ sở hữu hưởng lợi công ty cổ phần (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Khi công ty cổ phần thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải kê khai lại thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi nếu sự thay đổi này làm phát sinh hoặc thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định pháp luật.
(i) Các trường hợp thay đổi vốn điều lệ ảnh hưởng đến chủ sở hữu hưởng lợi:
- Tăng vốn điều lệ do:
+ Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu (Điều 124 Luật Doanh nghiệp 2020)
+ Chào bán cổ phần riêng lẻ (Điều 125 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Giảm vốn điều lệ do:
+ Hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông (điểm a khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 17 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025)
+ Công ty mua lại cổ phần (điểm b khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020)
+ Cổ đông không thanh toán đầy đủ cổ phần (điểm c khoản 5 Điều 112 Luật Doanh nghiệp 2020)
+ Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại (điểm b khoản 17 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025)
(ii) Thời điểm thực hiện
Trong 10 ngày kể từ ngày thay đổi vốn điều lệ, doanh nghiệp phải gửi thông báo cập nhật thông tin chủ sở hữu hưởng lợi đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh.
(Theo khoản 1 Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
(iii) Cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi
Doanh nghiệp thực hiện khai báo tại:
- Mẫu số 12 - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 10 Phụ lục I - Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (cột 9, 10, 11): Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối theo quy định pháp luật.
- Mẫu số 11 - Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC: Kê khai nếu cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
(iii) Thủ tục thực hiện
Doanh nghiệp có thể gộp thủ tục thông báo thay đổi thông tin chủ sở hữu hưởng lợi với thủ tục:
- Đăng ký thay đổi vốn điều lệ.
- Thông báo thay đổi thông tin cổ đông sáng lập.
Khi cổ đông trong công ty cổ phần chuyển nhượng cổ phần, có thể phát sinh hoặc thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp. Trong các trường hợp này, doanh nghiệp phải kê khai và thông báo thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi cho cơ quan đăng ký kinh doanh.
Khi đó, trong 10 ngày kể từ ngày hoàn tất việc chuyển nhượng cổ phần làm thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, doanh nghiệp phải nộp thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Bao gồm:
- Mẫu số 12 - Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC).
- Mẫu số 10 Phụ lục I - Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC (cột 9, 10, 11): Kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi dựa trên tỷ lệ sở hữu cổ phần có quyền biểu quyết hoặc quyền chi phối theo quy định pháp luật.
- Mẫu số 11 - Kê khai thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC: Kê khai riêng nếu cổ đông là tổ chức sở hữu từ 25% cổ phần có quyền biểu quyết trở lên.
(Theo Điều 52 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Trong trường hợp chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là nhà đầu tư nước ngoài, doanh nghiệp cần lưu ý như sau:
Khi công ty thực hiện các thay đổi sau: Thay đổi vốn điều lệ (theo Mục 2.1), chuyển nhượng cổ phần, thay đổi cổ đông (theo mục 2.2), doanh nghiệp có thể thực hiện đồng thời thủ tục thông báo thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp với thủ tục Thông báo thay đổi thông tin cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.









