Khi công ty cổ phần (chưa niêm yết) muốn thay đổi cổ động là nhà đầu tư nước ngoài thì phải thực hiện thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau:
>> Thay đổi kế toán trưởng của doanh nghiệp từ ngày 23/07/2026
Căn cứ theo khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15) quy định doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán).
Thủ tục thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong trường hợp công ty cổ phần chưa niêm yết thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 và Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 10 Nghị định 296/2026/NĐ-CP).

(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo khoản 3 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm các nội dung sau đây:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính
- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần hiện có của họ trong công ty; số cổ phần và loại cổ phần chuyển nhượng
- Đối với cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài nhận chuyển nhượng cổ phần: tên, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; họ, tên, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông là cá nhân; số cổ phần và loại cổ phần nhận chuyển nhượng; số cổ phần, loại cổ phần và tỷ lệ sở hữu cổ phần tương ứng của họ trong công ty
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) Phụ lục I ban hành kèm theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.
- Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài sau khi đã thay đổi. Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài phải bao gồm chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần thay đổi, không bắt buộc phải có chữ ký của cổ đông có giá trị cổ phần không thay đổi
>> Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
- Bản sao hoặc bản chính Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần; giấy tờ chứng minh việc góp vốn trong trường hợp cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần chào bán riêng lẻ; hợp đồng tặng cho cổ phần trong trường hợp tặng cho cổ phần;
- Bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức và bản sao văn bản cử người đại diện theo ủy quyền trong trường hợp cổ đông mới là tổ chức.
Lưu ý: Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự
- Bản sao văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đối với trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo quy định của Luật Đầu tư 2025.
(Căn cứ tại khoản 1 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 10 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))
* Trong trường hợp ủy quyền thực hiện thủ tục, thì phải có thêm văn bản liên quan đến việc ủy quyền như sau:
+ Ủy quyền cho cá nhân: Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp. Văn bản này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
+ Ủy quyền cho tổ chức:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích (nhân viên bưu chính): Bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
+ Ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích:
(i) Bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
(ii) Giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.
Lưu ý: Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp. Nếu việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.
Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước/Căn cước công dân/hộ chiếu/hộ chiếu nước ngoài/các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.
(Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))
Công ty cổ phần nộp hồ sơ thông báo thay đổi cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp.
(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Bước 1. Đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
Người nộp hồ sơ đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thông qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia (VNeID).
Truy cập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện thủ tục.
Bước 2. Kê khai thông tin và chuẩn bị hồ sơ điện tử
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp:
Người nộp hồ sơ kê khai thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
+ Đối với giấy đề nghị hoặc thông báo có nội dung được kê khai trên hệ thống và chỉ yêu cầu người nộp hồ sơ ký thì người nộp hồ sơ không phải ký số hoặc ký trực tiếp và không phải tải văn bản lên Hệ thống.
+ Đối với các giấy tờ khác trong thành phần hồ sơ hoặc giấy đề nghị, thông báo cần nhiều người cùng ký thì người nộp hồ sơ phải đảm bảo các giấy tờ này được ký số hoặc ký trực tiếp theo quy định, chuyển thành văn bản điện tử và tải lên Hệ thống.
- Trường hợp người nộp hồ sơ là người được ủy quyền:
+ Người được ủy quyền kê khai thông tin và tải toàn bộ hồ sơ đăng ký lên Hệ thống.
+ Tất cả giấy tờ trong hồ sơ phải được ký theo quy định (ký số hoặc ký trực tiếp), chuyển thành văn bản điện tử trước khi tải lên.
Bước 3. Thanh toán và nộp hồ sơ
Người nộp hồ sơ thanh toán phí, lệ phí (nếu có) và thực hiện xác thực điện tử theo quy định để nộp hồ sơ. Sau khi hoàn thành việc gửi hồ sơ, người nộp hồ sơ sẽ nhận được giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả điện tử.
Bước 4. Cơ quan nhà nước tiếp nhận và xử lý hồ sơ
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và trả kết quả giải quyết hồ sơ cho doanh nghiệp theo quy định
Bước 5. Nhận kết quả
Người nộp hồ sơ đăng nhập Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để theo dõi tình trạng xử lý và nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
(Theo Điều 39 Nghị định 168/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 9 Nghị định 296/2026/NĐ-CP))
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ, cập nhật thông tin về cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Trong trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.
(Căn cứ khoản 2 Điều 51 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Doanh nghiệp sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Công thông tin quôc gia về đăng ký doanh nghiệp và phải nộp phí theo quy định của pháp luật. Nội dung công bố bao gồm các nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và các thông tin sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần (nếu có).
Trường hợp thay đôi nội dung đăng ký doanh nghiệp, những thay đồi tương ứng phải được thông báo công khai trên Công thông tin quôc gia vê đăng ký doanh nghiệp.
Thời hạn thông báo công khai thông tin về doanh nghiệp là 30 ngày kể từ ngày được công khai.
Thông tin công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
Việc đề nghị công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp và nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
>>>> Xem thêm: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp khi thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp từ 01/7/2025.
(Căn cứ tại Điều 32 Luật Doanh nghiệp 2020)
- Miễn Lệ phí.
- Phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000 đồng/lần.
Lưu ý: Người nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp nộp phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp được thực hiện tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp không được cấp đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ được hoàn trả phí công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp.
(Theo Thông tư 47/2019/TT-BTC)
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Doanh nghiệp tư nhân (Mẫu số 1) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(ii) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên (Mẫu số 2) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iii) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 3) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(iv) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty cổ phần (Mẫu số 4) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(v) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp - Công ty hợp danh (Mẫu số 5) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(vi) Danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Mẫu số 6) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(vii) Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Mẫu số 7) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(viii) Danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài (Mẫu số 8) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(ix) Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(x) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
(xi) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Mẫu số 12) (Dùng trong trường hợp đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp; Bổ sung, cập nhật, thông tin đăng ký doanh nghiệp; Đề nghị hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp) Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
...
Xem chi tiết các biểu mẫu tại: Tổng hợp biểu mẫu dùng cho đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh từ mới nhất