Tải về toàn bộ biểu mẫu Nghị định 45/2026/NĐ-CP. Các hình thức quản lý dự án và nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 10/02/2026
>> Hồ sơ và thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép môi trường 2026
Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nghị định 45/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Theo đó, tại phụ lục Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định các biểu mẫu như sau:
|
Số thứ tự |
Tên mẫu biểu |
|
Mẫu số 01 |
Mẫu tờ trình thẩm định/phê duyệt dự án |
|
Mẫu số 02 |
Mẫu báo cáo thẩm định thiết kế cơ sở/ thiết kế chi tiết/ yêu cầu chất lượng dịch vụ/kỹ thuật, thiết bị, phần mềm |
|
Mẫu số 03 |
Mẫu báo cáo thẩm định dự án |
|
Mẫu số 04 |
Mẫu quyết định đầu tư dự án |
|
Mẫu số 05 |
Mẫu tờ trình thẩm định/phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin |
|
Mẫu số 06 |
Mẫu quyết định phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin |
|
Mẫu số 07 |
Mẫu báo cáo thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin |
Tải về file word toàn bộ biểu mẫu Nghị định 45/2026/NĐ-CP dưới đây:
![]() |
File word toàn bộ biểu mẫu Nghị định 45/2026/NĐ-CP |

Tải về toàn bộ biểu mẫu Nghị định 45/2026/NĐ-CP (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 28 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định các hình thức quản lý dự án như sau:
Điều 28. Các hình thức quản lý dự án
1. Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án quyết định hình thức tổ chức quản lý thực hiện dự án phù hợp với yêu cầu quản lý, điều kiện cụ thể của dự án, quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan như: Ban quản lý dự án, thuê tư vấn quản lý dự án, chủ đầu tư trực tiếp quản lý.
2. Chủ đầu tư thành lập Ban quản lý dự án trong trường hợp trực tiếp quản lý dự án để giúp chủ đầu tư làm đầu mối quản lý dự án.
Đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin có tổng mức đầu tư từ 20 tỷ đồng trở xuống, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
Đối với dự án mua sắm, chủ đầu tư có thể không thành lập Ban quản lý dự án mà sử dụng bộ máy chuyên môn của mình để quản lý, điều hành dự án hoặc thuê người có chuyên môn, kinh nghiệm để hỗ trợ quản lý dự án.
3. Đối với dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin khẩn cấp theo quy định của Luật Đầu tư công:
a) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án quyết định việc tổ chức quản lý dự án khẩn cấp;
b) Cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư dự án có thể ủy quyền cho chủ đầu tư quyết định, chịu trách nhiệm về việc tổ chức quản lý thực hiện dự án từ giai đoạn lập dự án đến giai đoạn hoàn thành đưa dự án vào khai thác, sử dụng và chịu trách nhiệm về việc ủy quyền đó.
Căn cứ Điều 31 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định nội dung công việc quản lý dự án đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin gồm:
(i) Thực hiện các thủ tục và các công việc phục vụ việc triển khai dự án.
(ii) Tổ chức lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời thầu; tổ chức lựa chọn nhà thầu.
(iii) Đàm phán và ký kết hợp đồng với các nhà thầu theo yêu cầu của chủ đầu tư.
(iv) Quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng, chi phí triển khai, an toàn phòng, chống cháy, nổ, an toàn vận hành và vệ sinh công nghiệp tại hiện trường.
(v) Tổ chức nghiệm thu, bàn giao sản phẩm của dự án (đối với dự án đầu tư hệ thống và dự án mua sắm); tổ chức nghiệm thu, đưa dịch vụ công nghệ thông tin vào sử dụng và nghiệm thu, bàn giao sau khi kết thúc thời gian thuê dịch vụ công nghệ thông tin (đối với dự án thuê dịch vụ công nghệ thông tin); thanh toán, quyết toán, thanh lý hợp đồng đã ký kết theo yêu cầu của chủ đầu tư.
(vi) Lập báo cáo quyết toán khi dự án hoàn thành đưa vào khai thác và sử dụng.
(vii) Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật có liên quan đến quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.








