Tải về Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Quảng cáo và phạm vi và đối tượng điều chỉnh. Quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo theo quy định pháp luật hiện hành.
>> Tải về Phụ lục Nghị định 342/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quảng cáo
>> Thẩm quyền cấp giấy phép môi trường năm 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Tải về Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Quảng cáo 2025" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 26/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo.
Dưới đây là file tải về Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF:
![]() |
Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF |
Trong đó, đơn cử quy định về yêu cầu đối với nội dung quảng cáo mỹ phẩm cụ thể như sau:
(i) Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải có các thông tin bắt buộc sau: Tên mỹ phẩm, tính năng, công dụng của mỹ phẩm; tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân công bố sản phẩm mỹ phẩm; các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế.
Lưu ý: Trường hợp tên mỹ phẩm đã bao gồm các thông tin về tính năng, công dụng thì không phải thể hiện nội dung này trong sản phẩm quảng cáo.
(ii) Quảng cáo mỹ phẩm không được gây hiểu nhầm sản phẩm đó là thuốc. Nội dung quảng cáo mỹ phẩm phải phù hợp với bản chất sản phẩm mỹ phẩm, phân loại sản phẩm và tính năng, công dụng đã được công bố theo quy định của pháp luật.
(iv) Quảng cáo mỹ phẩm trên báo nói, báo hình phải đọc rõ ràng nội dung tên, tỉnh năng, công dụng của mỹ phẩm, các cảnh báo theo quy định của các hiệp định quốc tế. Quảng cáo trên bảo hình có thời lượng dưới 30 giây thì không phải đọc cảnh báo nhưng phải thể hiện bằng chữ và bảo đảm cung cấp thông tin đầy đủ đến người tiếp nhận.
(v) Khi quảng cáo mỹ phẩm không sử dụng hình ảnh, trang phục, tên, thư tin, bài viết của các đơn vị, cơ sở y tế, bác sỹ, dược sỹ, nhân viên y tế khác.
(Căn cứ Điều 4 Nghị định 342/2025/NĐ-CP)
* Trên đây là Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Quảng cáo

Tải về Nghị định 342/2025/NĐ-CP PDF hướng dẫn Luật Quảng cáo
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Theo đó, Nghị định 342/2025/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quảng cáo 2012, bao gồm:
- Khoản 2 Điều 4 Luật Quảng cáo 2012 về phân công trách nhiệm quản lý nhà nước về quảng cáo.
- Khoản 4 Điều 19 Luật Quảng cáo 2012 về danh mục sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đặc biệt và yêu cầu đối với nội dung quảng cáo các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.
- Khoản 6 Điều 22 Luật Quảng cáo 2012 về hồ sơ, quy trình, thủ tục cấp phép sản xuất kênh chương trình chuyên quảng cáo.
- Điều 23 Luật Quảng cáo 2012 về hoạt động quảng cáo trên mạng.
- Khoản 2 Điều 26 Luật Quảng cáo 2012 về việc quảng cáo trong nội dung phim.
- Khoản 4 Điều 28 Luật Quảng cáo 2012 về việc quản lý hoạt động quảng cáo trên màn hình chuyên quảng cáo có kết nối mạng.
- Khoản 3 Điều 33 Luật Quảng cáo 2012 về việc quảng cáo thương hiệu Quốc gia trên đài truyền thanh cấp xã.
- Điểm c khoản 1 Điều 36 Luật Quảng cáo 2012 về giao cơ quan, người có thẩm quyền quy định hồ sơ, thủ tục xem xét việc tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo.
- Khoản 4 Điều 41 Luật Quảng cáo 2012 về thẩm quyền, hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp quảng cáo nước ngoài tại Việt Nam.
Nghị định 342/2025/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động quảng cáo tại Việt Nam.
(Căn cứ Điều 1 và Điều 2 Nghị định 342/2025/NĐ-CP)
Căn cứ tại Điều 12 Luật Quảng cáo 2012 có quy định về quyền và nghĩa vụ của người quảng cáo cụ thể như sau:
1. Người quảng cáo có các quyền sau:
a) Quảng cáo về tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của mình;
b) Quyết định hình thức và phương thức quảng cáo;
c) Được cơ quan có thẩm quyền về quảng cáo của địa phương thông tin về quy hoạch quảng cáo ngoài trời đã phê duyệt;
d) Yêu cầu thẩm định sản phẩm quảng cáo.
2. Người quảng cáo có các nghĩa vụ sau:
a) Cung cấp cho người kinh doanh dịch vụ quảng cáo hoặc người phát hành quảng cáo thông tin cần thiết, trung thực, chính xác về cơ quan, tổ chức, cá nhân, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, các tài liệu liên quan đến điều kiện quảng cáo và chịu trách nhiệm về các thông tin đó;
b) Bảo đảm chất lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phù hợp với nội dung quảng cáo;
c) Chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo của mình trong trường hợp trực tiếp thực hiện quảng cáo trên các phương tiện; liên đới chịu trách nhiệm về sản phẩm quảng cáo trong trường hợp thuê người khác thực hiện;
d) Cung cấp tài liệu liên quan đến sản phẩm quảng cáo khi người tiếp nhận quảng cáo hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.








