Dưới đây là mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh và quy định về trường hợp chào hàng bị nghiêm cấm trong hoạt động thương mại.
>> Cập nhật chi tiết lãi suất ngân hàng Vietcombank Tháng 12/2025
>> Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025
Thư chào hàng là văn bản (thường là email hoặc thư tay) mà doanh nghiệp gửi tới khách hàng tiềm năng để giới thiệu sản phẩm/dịch vụ, nêu bật lợi ích, giải quyết nhu cầu của họ, qua đó thuyết phục họ thực hiện hành động cụ thể như mua hàng, yêu cầu báo giá, hoặc đăng ký dùng thử, là một công cụ tiếp thị và bán hàng hiệu quả để tạo sự quan tâm và thúc đẩy doanh số.
Hiện nay, pháp luật không quy định cụ thể mẫu thư chào hàng. Quý khách hàng có thể tham khảo mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh
Lưu ý: Mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Tải về mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 70 Luật Thương mại 2005, quy định các hành vi bị nghiêm cấm đối với thương nhân môi giới hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa bao gồm:
Điều 70. Các hành vi bị cấm đối với thương nhân môi giới hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa
1. Lôi kéo khách hàng ký kết hợp đồng bằng cách hứa bồi thường toàn bộ hoặc một phần thiệt hại phát sinh hoặc bảo đảm lợi nhuận cho khách hàng.
2. Chào hàng hoặc môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng.
3. Sử dụng giá giả tạo hoặc các biện pháp gian lận khác khi môi giới cho khách hàng.
4. Từ chối hoặc tiến hành chậm trễ một cách bất hợp lý việc môi giới hợp đồng theo các nội dung đã thỏa thuận với khách hàng.
5. Các hành vi bị cấm khác quy định tại khoản 2 Điều 71 của Luật này.
Như vậy, chào hàng hoặc môi giới mà không có hợp đồng với khách hàng là một trong các hành vi bị nghiêm cấm đối với thương nhân môi giới hàng hóa qua Sở giao dịch hàng hóa.
Căn cứ Điều 7 Luật Quản lý ngoại thương 2019, các hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý ngoại thương bao gồm:
1. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định của pháp luật về quản lý ngoại thương, cản trở hoạt động kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu hợp pháp, xâm phạm quyền tự do kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu của thương nhân quy định tại Điều 5 của Luật này.
2. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương không đúng thẩm quyền; không đúng trình tự, thủ tục.
3. Tiết lộ thông tin bảo mật của thương nhân trái pháp luật.
4. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa bị cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 10 và khoản 1 Điều 14 của Luật này; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện mà không có giấy phép, không đáp ứng đủ điều kiện; hàng hóa không đi qua đúng cửa khẩu quy định; hàng hóa không làm thủ tục hải quan hoặc có gian lận về số lượng, khối lượng, chủng loại, xuất xứ hàng hóa khi làm thủ tục hải quan; hàng hóa theo quy định của pháp luật phải có tem nhưng không dán tem.
5. Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa mà vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 5 của Luật này.
6. Gian lận, làm giả giấy tờ liên quan đến hoạt động quản lý ngoại thương.
|








