Tải về mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu mới nhất 2025. Quy định về quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa. Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác.
>> Tải về Dự thảo Luật Phá sản sửa đổi file PDF (lần 3) mới nhất
Tải về mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu mới nhất 2025 dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu |
Trên đây là nội dung "Tải về mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu mới nhất 2025". Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.

Tải về mẫu hợp đồng ủy thác xuất khẩu mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 164 và Điều 165 Luật Thương mại 2005 quy định Quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác như sau:
|
(i) Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các quyền sau đây: |
- Yêu cầu bên uỷ thác cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. |
|
- Nhận thù lao uỷ thác và các chi phí hợp lý khác. |
|
|
- Không chịu trách nhiệm về hàng hoá đã bàn giao đúng thoả thuận cho bên uỷ thác. |
|
|
(ii) Trừ trường hợp có thoả thuận khác, bên nhận uỷ thác có các nghĩa vụ sau đây: |
- Thực hiện mua bán hàng hoá theo thỏa thuận. |
|
- Thông báo cho bên uỷ thác về các vấn đề có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. |
|
|
- Thực hiện các chỉ dẫn của bên uỷ thác phù hợp với thoả thuận. |
|
|
- Bảo quản tài sản, tài liệu được giao để thực hiện hợp đồng uỷ thác. |
|
|
-Giữ bí mật về những thông tin có liên quan đến việc thực hiện hợp đồng uỷ thác. |
|
|
- Giao tiền, giao hàng theo đúng thoả thuận. |
|
|
- Liên đới chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm pháp luật của bên ủy thác, nếu nguyên nhân của hành vi vi phạm pháp luật đó có một phần do lỗi của mình gây ra. |
Trên đây là nội dung về quyền và nghĩa vụ của bên nhận uỷ thác theo quy định.
Căn cứ Điều 50 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa như sau:
Điều 50. Quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa - Luật Quản lý ngoại thương 2017
1. Thương nhân được ủy thác xuất khẩu, ủy thác nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
2. Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
3. Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Theo đó, quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa được quy định như sau:
(i) Thương nhân được ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa không thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc không phải là hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
(ii) Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo giấy phép, theo điều kiện, bên ủy thác hoặc bên nhận ủy thác phải có giấy phép, đáp ứng điều kiện xuất nhập khẩu trước khi ký hợp đồng ủy thác hoặc nhận ủy thác (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác).
(iii) Trường hợp bên ủy thác không phải là thương nhân, trên cơ sở hợp đồng được ký kết theo quy định của pháp luật, bên ủy thác được ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa, trừ hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu hoặc hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu.
Trên đây là nội dung quản lý hoạt động ủy thác và nhận ủy thác xuất nhập khẩu hàng hóa theo quy định.








