Tài khoản 338 là phải trả, phải nộp khác ùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33.
>> Công văn 3228 Thuế Hưng Yên về không có hợp đồng, chậm thanh toán không được trừ GTGT đầu vào
Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC sẽ thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC về chế độ kế toán doanh nghiệp.
Theo đó, tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC là tài khoản phải trả, phải nộp khác.
Tài khoản 338 dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã phản ánh ở các tài khoản khác thuộc nhóm TK 33 (từ TK 331 đến TK 337). Tài khoản này cũng được dùng để hạch toán doanh thu nhận trước về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng; các khoản chênh lệch giá phát sinh trong giao dịch bán và thuê lại tài sản là thuê tài chính hoặc thuê hoạt động.
Sự khác nhau giữa Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:
|
Thông tư 99 |
Thông tư 200 |
Ghi chú sự khác biệt |
||||
|
338 |
|
Phải trả, phải nộp khác |
338 |
|
Phải trả, phải nộp khác |
- Bỏ TK cấp 2 2285 - Đổi tên TK cấp 2 3387 |
|
|
3381 |
Tài sản thừa chờ giải quyết |
|
3381 |
Tài sản thừa chờ giải quyết |
|
|
|
3382 |
Kinh phí công đoàn |
|
3382 |
Kinh phí công đoàn |
|
|
|
3383 |
Bảo hiểm xã hội |
|
3383 |
Bảo hiểm xã hội |
|
|
|
3384 |
Bảo hiểm y tế |
|
3384 |
Bảo hiểm y tế |
|
|
|
|
|
|
3385 |
Phải trả về cổ phần hoá |
Bỏ tài khoản 3385 |
|
|
3386 |
Bảo hiểm thất nghiệp |
|
3386 |
Bảo hiểm thất nghiệp |
|
|
|
3387 |
Doanh thu chờ phân bổ |
|
3387 |
Doanh thu chưa thực hiện |
Đổi tên TK 3387 |
|
|
3388 |
Phải trả, phải nộp khác |
|
3388 |
Phải trả, phải nộp khác |
|

Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phải trả phải nộp khác) (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Xem thêm:
>> TÀI KHOẢN KẾ TOÁN THEO TT99
>> Cập nhật Luật Kế toán 2025 và các Nghị định, Thông tư kế toán mới nhất 2025
Theo hướng dẫn tại điểm b mục 1 Tài khoản 338 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, nội dung và phạm vi phản ánh của tài khoản 338 phải chi phải trả khác bao gồm:
- Giá trị tài sản thừa chưa xác định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền; Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác định được nguyên nhân;
- Số tiền trích và thanh toán bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phí công đoàn;
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương của công nhân viên theo quyết định của toà án;
- Vật tư, hàng hóa mượn có tính chất tạm thời;
- Các khoản nhận vốn góp hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) không hình thành pháp nhân mới;
- Các khoản thu hộ bên thứ ba phải trả lại, các khoản tiền bên nhận ủy thác nhận từ bên giao ủy thác để nộp các loại thuế xuất, nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu và để thanh toán hộ cho bên giao ủy thác;
- Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng; Các khoản doanh thu, thu nhập chưa thực hiện;
- Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ bán và thuê lại là thuê tài chính; Khoản chênh lệch giá bán cao hơn giá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại là thuê hoạt động;
- Tài sản được tài trợ, biếu, tặng có kèm theo điều kiện;
- Các khoản phải trả, phải nộp khác, như phải trả để mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ và các khoản hỗ trợ khác (ngoài lương) cho người lao động,...
Xem chi tiết kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 338 - Phải trả, phải nộp khác và phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu TẠI ĐÂY
Phụ lục Thông tư 99/2025/TT-BTC bao gồm:
- Phụ lục 1: Danh mục và biểu mẫu chứng từ kế toán
- Phụ lục 2: Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp
- Phụ lục 3: Sổ kế toán
- Phụ lục 4: Biểu mẫu Báo cáo tài chính.
Tải về tại bài viết: Tải File word phụ lục Thông tư 99/2025/TT-BTC về kế toán doanh nghiệp
Xem thêm: File excel Hệ thống tài khoản kế toán 2026 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC




