Quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 từ 04/8/2025. Quy định về công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu. Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu.
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 08/8/2025
>> File PDF Bộ tài liệu hướng dẫn tổ chức lựa chọn nhà thầu với gói thầu đấu thầu qua mạng mới nhất
Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định chi phí trong lựa chọn nhà thầu như sau:
(i) Đối với đấu thầu quốc tế: căn cứ vào quy mô, tính chất của gói thầu, chủ đầu tư quyết định theo thông lệ đấu thầu quốc tế mức tiền nhà thầu phải nộp để mua bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu khi nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất.
Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách nhà nước: tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được chủ đầu tư nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Đối với các gói thầu không sử dụng vốn ngân sách nhà nước: tiền bán bản điện tử hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là nguồn thu của chủ đầu tư và được quản lý, sử dụng theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.
(ii) Chi phí lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu như sau:
- Trường hợp thuê tư vấn đấu thầu để thực hiện một hoặc một số công việc trong quá trình lựa chọn nhà thầu thì chi phí thuê tư vấn không căn cứ vào chi phí quy định tại các mục (iii), (iv), (v), (vi), (vii) mục 1 bài viết này.
- Trường hợp người có thẩm quyền giao cho cơ quan, đơn vị trực thuộc thực hiện việc lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại mục (iii) mục 1 bài viết này.
- Trường hợp tổ chuyên gia, tổ thẩm định do chủ đầu tư quyết định thành lập để thực hiện lập, thẩm định hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu; đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự thầu và hồ sơ đề xuất; thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu thì chi phí cho các công việc này được tính trong dự toán chi phí hoạt động lựa chọn nhà thầu theo quy định tại (iv), (v), (vi), (vii) mục 1 bài viết này.
- Chi phí quy định tại các mục (iii), (iv), (v), (vi), (vii) mục 1 bài viết này được xác định trong tổng mức đầu tư, dự toán mua sắm hoặc dự toán nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư hoặc dự toán chi thường xuyên của đơn vị.
- Việc quản lý, sử dụng chi phí quy định tại các mục (iii), (iv), (v), (vi), (vii) mục 1 bài viết này thực hiện theo cơ chế tài chính của chủ đầu tư.
(iii) Chi phí lập kế hoạch tổng thể lựa chọn nhà thầu: bằng 0,5% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi nhưng tối thiểu là 05 triệu đồng và tối đa là 40 triệu đồng.
(iv) Chi phí lập, thẩm định hồ sơ quy định như sau:
- Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 02 triệu đồng và tối đa là 30 triệu đồng.
- Chi phí thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển được tính bằng 0,06% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 02 triệu đồng và tối đa là 30 triệu đồng.
- Chi phí lập hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 03 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
- Chi phí thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 02 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
(v) Chi phí đánh giá hồ sơ như sau:
- Chi phí đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 02 triệu đồng và tối đa là 30 triệu đồng.
- Chi phí đánh giá hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất được tính bằng 0,2% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 03 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
(vi) Chi phí thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu kể cả trường hợp không lựa chọn được nhà thầu được tính bằng 0,1% giá gói thầu nhưng tối thiểu là 03 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
(vii) Đối với các gói thầu có nội dung tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm của cùng chủ đầu tư hoặc các gói thầu phải tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì các chi phí: lập, thẩm định hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển; lập, thẩm định hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu được tính tối đa bằng 50% mức chi phí quy định tại mục (iv) bài viết này; trường hợp phải tổ chức đấu thầu lại một phần của gói thầu (đối với gói thầu chia phần) thì chi phí được tính tối đa bằng 50% mức chi phí theo giá trị ước tính của phần tổ chức đấu thầu lại.
- Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà thầu thì phải tính toán, bổ sung chi phí lựa chọn nhà thầu vào dự án và dự toán mua sắm phù hợp với thực tế của gói thầu.
- Trường hợp đấu thầu quốc tế, chi phí dịch tài liệu được tính phù hợp với giá thị trường và bảo đảm hiệu quả của gói thầu.
(viii) Chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị của nhà thầu về kết quả lựa chọn nhà thầu được tính theo tỷ lệ phần trăm so với giá dự thầu của nhà thầu có kiến nghị như sau:
- Giá dự thầu dưới 50 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ 0,03% nhưng tối thiểu là 5 triệu đồng.
- Giá dự thầu từ 50 nghìn tỷ đồng đến dưới 100 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ 0,025% nhưng tối thiểu là 15 triệu đồng.
- Giá dự thầu từ 100 nghìn tỷ đồng đến dưới 200 nghìn tỷ đồng, tỷ lệ 0,02% nhưng tối thiểu là 25 triệu đồng.
- Giá dự thầu từ 200 nghìn tỷ đồng trở lên, tỷ lệ 0,015% nhưng tối thiểu là 40 triệu đồng và tối đa là 60 triệu đồng.
Đối với gói thầu áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ, hai giai đoạn hai túi hồ sơ, trường hợp nhà thầu có kiến nghị không được mở hồ sơ đề xuất về tài chính thì việc xác định chi phí cho Hội đồng giải quyết kiến nghị căn cứ vào giá gói thầu.
(ix) Chi phí trong lựa chọn nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia bao gồm:
- Chi phí duy trì tên và hồ sơ năng lực của nhà thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là 330 nghìn đồng cho 01 năm (đã bao gồm thuế GTGT). Nhà thầu nộp chi phí này kể từ năm thứ hai trở đi sau năm đăng ký tham gia Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
- Chi phí nộp hồ sơ dự thầu trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia là: 330 nghìn đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường; 220 nghìn đồng cho 01 gói thầu (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) đối với chào hàng cạnh tranh.
- Chi phí đối với nhà thầu trúng thầu của gói thầu đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, chào hàng cạnh tranh, chào giá trực tuyến theo quy trình thông thường áp dụng đấu thầu qua mạng:
+ Đối với gói thầu không chia phần: tính bằng 0,022% giá trúng thầu nhưng tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT).
+ Đối với gói thầu chia thành nhiều phần, tổng chi phí nhà thầu trúng thầu đối với tất cả các nhà thầu trúng thầu không vượt mức tối đa là 2.200.000 đồng (đã bao gồm thuế GTGT). Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu thấp hơn hoặc bằng 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính bằng 0,022% tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu. Trường hợp giá trị của 0,022% nhân với tổng giá trúng thầu của gói thầu vượt mức 2.200.000 đồng thì chi phí nhà thầu trúng thầu của mỗi nhà thầu được tính theo công thức sau:
|
Chi phí nhà thầu trúng thầu (đã bao gồm thuế GTGT) = 2.200.000 đồng x (tổng giá trị trúng thầu đối với các phần mà nhà thầu trúng thầu/tổng giá trúng thầu của gói thầu) |
- Chi phí kết nối chức năng bảo lãnh dự thầu điện tử giữa Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia với các tổ chức tín dụng trong nước, doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ trong nước, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài được thành lập theo pháp luật Việt Nam được xác định trên cơ sở thỏa thuận giữa đơn vị vận hành, giám sát Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và các tổ chức, doanh nghiệp này.
(x) Nhà thầu có trách nhiệm nộp chi phí quy định tại mục (ix) bài viết này. Hết thời hạn thanh toán chi phí mà nhà thầu không thanh toán thì tài khoản của nhà thầu bị chuyển sang trạng thái tạm ngừng, nhà thầu không thực hiện được các giao dịch liên quan trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia cho đến khi hoàn thành trách nhiệm thanh toán chi phí theo quy định.
Trên đây là 10 quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 từ 04/8/2025.
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Quy định về chi phí trong lựa chọn nhà thầu theo Nghị định 214 từ 04/8/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 22 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định về công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu theo quy định:
Điều 22. Công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu - Nghị định 214/2025/NĐ-CP
1. Các thông tin về lựa chọn nhà thầu được đăng tải công khai trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật Đấu thầu. Chủ đầu tư có trách nhiệm đăng tải thông tin sau trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia:
a) Nhà thầu không bảo đảm uy tín khi tham dự thầu;
b) Nhà thầu bị chấm dứt hợp đồng do lỗi của nhà thầu;
c) Nhà thầu bị cấm tham gia hoạt động đấu thầu theo quy định của pháp luật đấu thầu và các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm khác.
Trường hợp cần sửa đổi các thông tin này, chủ đầu tư thực hiện sửa đổi, đính kèm quyết định sửa đổi, nêu rõ lý do sửa đổi và chịu trách nhiệm về các thông tin sửa đổi.
2. Bộ Tài chính quy định chi tiết về việc đăng tải thông tin, quản lý, sử dụng thông tin theo quy định tại khoản 1 Điều này.
Trên đây là nội dung công khai thông tin về lựa chọn nhà thầu theo quy định.
XEM CHI TIẾT:>>> Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Đấu thầu năm 2025 còn hiệu lực (cập nhập ngày 04/08/2025)








