Nội dung trên giấy chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo mới được quy định tại Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/06/2025.
>> Trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã, không có mã của cơ quan thuế kể từ 01/6/2025
>> Từ 01/6/2025 được tích hợp biên lai thu thuế, phí vào hóa đơn điện tử
Căn cứ theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
b) Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
c) Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế) hoặc số định danh cá nhân;
d) Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
đ) Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
e) Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
g) Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
![]() |
File word Luật Quản lý thuế và văn bản hướng dẫn đang còn hiệu lực năm 2024 |

Nội dung trên giấy chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, những thông tin cần thiết trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
- Thông tin chung:
+ Tên chứng từ khấu trừ thuế.
+ Ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế.
+ Ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế.
+ Số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế.
- Thông tin về tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập:
+ Tên.
+ Địa chỉ.
+ Mã số thuế.
- Thông tin về cá nhân nhận thu nhập:
+ Tên.
+ Địa chỉ.
+ Số điện thoại.
+ Mã số thuế (nếu có).
+ Số định danh cá nhân.
+ Quốc tịch (nếu không phải là người Việt Nam).
- Thông tin về thu nhập và thuế:
+ Khoản thu nhập.
+ Thời điểm trả thu nhập.
+ Tổng thu nhập chịu thuế.
+ Khoản đóng bảo hiểm bắt buộc.
+ Khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
+ Số thuế đã khấu trừ.
- Thông tin về chứng từ:
+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế.
+ Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập (chữ ký số nếu là chứng từ điện tử).
Căn cứ theo khoản 2 Điều 36 Nghị định 123/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm 2 khoản 24 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP), quy định về phát hành biên lai của cơ quan quản lý thuế như sau:
Biên lai do cơ quan quản lý thuế đặt in trước khi bán hoặc cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành biên lai. Thông báo phát hành biên lai phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế hoặc Cục Hải quan trong cả nước trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi bán. Khi phát hành biên lai phải đảm bảo không được trùng số biên lai trong cùng ký hiệu.
Trường hợp Cục Thuế hoặc Cục Hải quan đã đưa nội dung Thông báo phát hành biên lai lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan thì không phải gửi thông báo phát hành biên lai đến Cục Thuế, Cục Hải quan khác.
Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, cơ quan quản lý thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn nêu trên.
Căn cứ theo khoản 1, 2 Điều 37 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, quy định về việc lập biên lai như sau:
1. Lập biên lai
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh; biên lai phải được lập theo thứ tự liên tục từ số nhỏ đến số lớn.
Nội dung lập trên biên lai phải được thống nhất trên các liên có cùng một số biên lai, nếu ghi sai, hỏng thì người thu tiền không được xé khỏi cuống hoặc nếu đã xé thì phải kèm theo tờ biên lai đã ghi sai, hỏng; tổ chức thu phí, lệ phí khi lập biên lai phải đóng dấu của tổ chức thu phí, lệ phí vào góc trên, bên trái liên 2 của biên lai (liên giao cho người nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước).
2. Biên lai được lập theo đúng hướng dẫn khoản 1 Điều này là chứng từ hợp pháp để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính.
Trường hợp không đáp ứng các hướng dẫn tại khoản 1 Điều này thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính





