Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026. Quy định khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt theo Nghị định 346/2025/NĐ-CP.
>> Hướng dẫn cách lập hóa đơn giảm thuế GTGT còn 8% theo Nghị định 174
>> Điểm mới về đối tượng không chịu thuế GTGT 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 29/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Nghị định 346/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Căn cứ tại Điều 6 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định mức phí, xác định số phí phải nộp đối với nước thải sinh hoạt như sau:
(i) Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt là 10% trên giá bán của 1m3 nước sạch chưa bao gồm thuế GTGT. Trường hợp cần áp dụng mức phí cao hơn, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định mức phí cụ thể cao hơn đối với từng đối tượng chịu phí.
(ii) Số phí bảo vệ môi trường phải nộp đối với nước thải sinh hoạt được xác định như sau:
|
Số phí phải nộp (đồng) |
= |
Số lượng nước sạch sử dụng (m3) |
x |
Giá bán nước sạch (đồng/m3) |
x Mức phí |
Trong đó:
- Số lượng nước sạch sử dụng được xác định theo đồng hồ đo lượng nước sạch tiêu thụ của người nộp phí.
- Giá bán nước sạch là giá bán nước sinh hoạt (chưa bao gồm thuế GTGT) do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành.
- Mức phí được quy định tại khoản (i) Mục này bài viết.
Trên đây là nội dung “Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026”.
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 đối với tiền lương tháng 12/2025 trả vào tháng 01/2026

Mức phí bảo vệ môi trường với nước thải sinh hoạt mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định khai, thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt như sau:
- Người nộp phí nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cùng với hóa đơn thanh toán tiền sử dụng nước sạch cho tổ chức cung cấp nước sạch.
- Tổ chức thu phí mở sổ sách kế toán theo dõi riêng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được; không hạch toán vào doanh thu hoạt động kinh doanh số tiền phí thu được phải nộp NSNN.
- Hằng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, tổ chức thu phí thực hiện nộp toàn bộ số tiền phí thu được vào tài khoản phí chờ nộp NSNN.
- Tổ chức thu phí thực hiện khai phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và nộp số tiền phí phải nộp NSNN từ tài khoản phí chờ nộp NSNN vào NSNN.
- Hằng năm tổ chức thu phí thực hiện quyết toán số phí thu được theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do tổ chức thu phí nộp vào NSNN theo quy định.
Căn cứ tại Điều 3 Nghị định 346/2025/NĐ-CP quy định tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải như sau:
Điều 3. Tổ chức thu phí
Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải gồm:
1. Cơ quan quản lý nhà nước về môi trường cấp tỉnh, cấp xã theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định này.
Căn cứ tình hình thực tế quản lý, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cơ quan thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở trên địa bàn quy định tại khoản này.
2. Tổ chức cung cấp nước sạch là tổ chức thu phí đối với đối tượng chịu phí quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này.





