Từ ngày 15/8/2026 sẽ bỏ quy định về mức phạt không có ghế trẻ em xe ô tô (từ 800.000 đồng đến 01 triệu đồng) thay bằng hình thức phạt cảnh cáo.
>> Tải mẫu đơn báo mất hộ chiếu 2026 theo Thông tư 69/2026/TT-BCA
>> Quy định bay flycam ở Việt Nam 2026: Khu vực cấm bay, hạn chế bay và mức phạt
Chính thức, từ ngày 15/8/2026 sẽ bỏ quy định về mức phạt không có ghế trẻ em xe ô tô (từ 800.000 đồng đến 01 triệu đồng) thay bằng hình thức phạt cảnh cáo, mức nhẹ nhất trong xử phạt vi phạm hành chính ở lĩnh vực giao thông.
Theo đó, các loại xe ô tô gia đình, ô tô cá nhân nếu không lắp ghế an toàn khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và có chiều cao dưới 1,35 mét thì sẽ bị phạt cảnh cáo.
Ngoại lệ: Quy định này không áp dụng đối với xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách (như xe khách, taxi,...).
Cụ thể, tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 238/2026/NĐ-CP quy định về mức phạt không có ghế trẻ em xe ô tô từ ngày 15/8/2026 như sau:
Điều 6. Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe của người điều khiển xe ô tô, xe chở người bốn bánh có gắn động cơ, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
1a. Phạt cảnh cáo đối với người điều khiển xe ô tô thực hiện hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em theo quy định (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách).".
…
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
…
m) Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế)
Như vậy, chính thức từ ngày 15/8/2026, sẽ phạt cảnh cáo đối với hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe mà không sử dụng ghế trẻ em (trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách). Đối với hành vi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô ngồi cùng hàng ghế với người lái xe (trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế) thì sẽ bị phạt từ 800.000 - 01 triệu đồng.
Trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến ngày 15/8/2026, mức phạt cũ (800.000 đồng đến 01 triệu đồng) vẫn sẽ có hiệu lực về mặt pháp lý, tuy nhiên cơ quan chức năng có thể sẽ không xử phạt mà tập trung tuyên truyền, nhắc nhở để người dân kịp thời trang bị và thực hiện đúng quy định mới.
Chính thức mức phạt không có ghế trẻ em xe ô tô là cảnh cáo từ 15/8/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Chính thức, quy định ghế trẻ em trên ô tô sẽ áp dụng từ ngày 1/7/2026. Theo đó:
- Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế;
- Người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
Căn cứ pháp lý: Khoản 3 Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 3 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025:
Điều 10. Quy tắc chung
...
“3. Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô, người lái xe không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế, trừ xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em, trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.”.
…
Điều 88. Hiệu lực thi hành
...
“2. Khoản 3 Điều 10 của Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.”;
…
Như vậy, từ ngày 1/7/2026, phải sử dụng ghế trẻ em xe ô tô khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trừ xe ô tô kinh doanh vận tải hành khách.
Quy chuẩn kỹ thuật ghế trẻ em ô tô mới nhất 2026 là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn QCVN 123:2024/BGTVT về Thiết bị an toàn cho trẻ em dùng trên xe ô tô
Theo QCVN 123:2024/BGTVT, hệ thống ghế trẻ em CRS phân thành 4 loại:
(1) Loại phổ thông (Universal), lắp ở hầu hết các vị trí ghế ngồi trên xe.
(2) Loại hạn chế (Restricted), lắp ở các vị trí ghế ngồi dành cho loại phương tiện cụ thể được nhà sản xuất ghế hoặc nhà sản xuất xe quy định.
(3) Loại bán phổ thông (Semi-universal).
(4) Loại dành cho xe đặc biệt (Specific vehicle) dùng trong các trường hợp: Dành cho các xe đặc biệt; Dành cho các xe được lắp sẵn Hệ thống ghế trẻ em CRS.
Xem chi tiết tại QCVN 123:2024/BGTVT.





