Mức phạt hành vi tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo mới nhất 2025. Quy định về tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh.
>> Tổng hợp các Thông tư có hiệu lực từ 01/07/2025
>> 10 điểm nóng về thuế - kế toán - BHXH có hiệu lực từ 01/7/2025 doanh nghiệp cần nắm rõ
Căn cứ khoản 1 Điều 41 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định tình trạng pháp lý của doanh nghiệp như sau:
Điều 41. Tình trạng pháp lý của doanh nghiệp - Nghị định 01/2021/NĐ-CP
1. “Tạm ngừng kinh doanh” là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp. Ngày chuyển tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày doanh nghiệp đăng ký bắt đầu tạm ngừng kinh doanh. Ngày kết thúc tình trạng pháp lý “Tạm ngừng kinh doanh” là ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh mà doanh nghiệp đã thông báo hoặc ngày doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Theo đó tại khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định như sau:
Điều 206. Tạm ngừng, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh - Luật Doanh nghiệp 2020
1. Doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Vậy, doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh là doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh khi doanh nghiệp thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Khi tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất là 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP quy định mức phạt vi phạm như sau:
Điều 50. Vi phạm các nghĩa vụ thông báo khác - Nghị định 122/2021/NĐ-CP
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
[...]
c) Không thông báo hoặc thông báo không đúng thời hạn đến cơ quan đăng ký kinh doanh về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh.
Theo đó, mức phạt hành vi tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo là phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Lưu ý:
Doanh nghiệp buộc thông báo về thời điểm và thời hạn tạm dừng kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong trường hợp không thông báo đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm c khoản 1 Điều 50 Nghị định 122/2021/NĐ-CP.
Trên đây là nội dung về “Mức phạt hành vi tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo mới nhất 2025” theo quy định.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn [cập nhật ngày 29/08/2024] |

Mức phạt hành vi tự ý tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo mới nhất 2025
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 91 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định tình trạng pháp lý của doanh nghiệp như sau:
(i) Hộ kinh doanh phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý đối với trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên.
(ii) Hộ kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 03 ngày làm việc trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Phải có bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh kèm theo thông báo. Sau khi tiếp nhận thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ.








