Cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ sẽ nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 trước 15/6/2026. Dưới đây là mức phạt chậm nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026.
>> Mã ngành 4634 bán buôn sản phẩm thuốc lá, thuốc lào theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
>> Cách điền mẫu báo cáo PC04 PCCC năm 2026
Đối với cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ sẽ nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 trước 15/6/2026 (căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định 105/2025/NĐ-CP)
Nếu chậm nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng, tổ chức bị phạt tiền từ 06 - 10 triệu đồng.
Cụ thể, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 10. Vi phạm quy định kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy
1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
…
b) Gửi báo cáo kết quả thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của cơ sở không đúng thời hạn;
Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm thì áp dụng mức phạt tiền đối với cá nhân (căn cứ Điều 4 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
Như vậy, nếu chậm nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 03 - 05 triệu đồng, tổ chức bị phạt tiền từ 06 - 10 triệu đồng.
Ngoài ra, nếu không nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026, cá nhân sẽ bị phạt tiền từ 5 - 10 triệu đồng, tổ chức bị phạt tiền từ 10 - 20 triệu đồng (căn cứ điểm b khoản 2 Điều 10 Nghị định 106/2025/NĐ-CP)
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Mức phạt chậm nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 là bao nhiêu?”
Mức phạt chậm nộp báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 là mẫu PC04 ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP.
>>TẢI VỀ<< Mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 (mẫu PC04)
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026 (mẫu PC04):
|
(1) Tên cơ sở. (2) Ghi tên cơ quan quản lý nhà nước về phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ: Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan Công an, cơ quan chuyên môn về xây dựng trực tiếp quản lý cơ sở. (3) Đánh giá kết quả thực hiện: - Trách nhiệm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ của người đứng đầu cơ sở theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ 2024; - Nội dung và kết quả tự kiểm tra định kỳ về phòng cháy, chữa cháy của cơ sở; - Việc bảo quản, bảo dưỡng phương tiện phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ theo quy định; - Việc thực hiện bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc đối với cơ sở thuộc diện phải mua bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc; - Các sơ hở, thiếu sót, vi phạm về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ được phát hiện trong quá trình kiểm tra; cam kết thời hạn khắc phục sơ hở, thiếu sót về phòng cháy, chữa cháy, cứu nạn, cứu hộ. (4) Ghi những đề xuất với cơ quan quản lý (nếu có). |
Cơ sở thuộc danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ sẽ thực báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026.
Theo đó, danh mục cơ sở có nguy hiểm về cháy nổ được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 105/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:
|
TT |
Loại hình cơ sở |
Nhóm 1 |
Nhóm 2 |
|
1 |
Nhà chung cư, nhà ở tập thể |
Có nhà cao từ 7 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 5 tầng đến dưới 7 tầng hoặc tổng diện tích sàn từ 1.000 m² đến dưới 3.000 m² |
|
2 |
Nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường mầm non |
Có từ 150 cháu trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m2 trở lên |
Có từ 50 cháu đến dưới 150 cháu hoặc tổng diện tích sàn từ 500 m2 đến dưới 2.000 m2 |
|
3 |
Trường tiểu học; trường trung học cơ sở; trường trung học phổ thông; trường phổ thông có nhiều cấp học; trường đại học, trường cao đẳng; trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề; trường công nhân kỹ thuật; cơ sở giáo dục khác theo quy định của pháp luật về giáo dục; cơ sở nghiên cứu vũ trụ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở nghiên cứu chuyên ngành khác |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 3.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 1.500 m² đến dưới 3.000 m² |
|
4 |
Bệnh viện |
Tổng số giường bệnh từ 250 giường trở lên |
Tổng số giường bệnh dưới 250 giường |
|
5 |
Phòng khám (đa khoa hoặc chuyên khoa), trạm y tế, nhà hộ sinh, cơ sở phòng chống dịch bệnh, cơ sở nghiên cứu, thí nghiệm chuyên ngành y tế, nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, dưỡng lão và cơ sở y tế khác theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh |
Có nhà cao từ 5 tầng trở lên hoặc tổng diện tích sàn từ 2.000 m² trở lên |
Có nhà cao từ 3 tầng đến dưới 5 tầng hoặc có tổng diện tích sàn từ 300 m² đến dưới 2.000 m² |
|
6 |
Sân vận động |
Có sức chứa của khán đài từ 5.000 chỗ ngồi trở lên |
Có sức chứa của khán đài từ 2.000 chỗ ngồi đến dưới 5.000 chỗ ngồi |
|
7 |
… |
… |
… |
>> Xem chi tiết tại Danh mục cơ sở thực hiện báo cáo PCCC 6 tháng đầu năm 2026





