Mẫu văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 mới nhất 2026. Hồ sơ, thủ tục đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49.
>> Mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ phải lập bảng kê 02/TNDN
Mẫu văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 mới nhất 2026 (áp dụng từ ngày 15/4/2026) được quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục I.9 ban hành kèm theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP.
Tải về Mẫu văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 mới nhất 2026 |

Mẫu văn bản đề nghị áp dụng thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49 mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Công văn đề nghị áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0% của nhóm 98.49: 01 bản chính;
- Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp xe xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi theo Mẫu số 06 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo Mẫu số 07 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 26/2023/NĐ-CP: 01 bản chính;
- Chứng từ kế toán thể hiện số lượng linh kiện nhập khẩu đã được sử dụng để sản xuất, lắp ráp các nhóm xe trong kỳ xét ưu đãi: 01 bản chụp;
- Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp theo mẫu phiếu do Cục Đăng kiểm Việt Nam phát hành: bản sao có đóng dấu của doanh nghiệp (số lượng bản sao tương ứng với số lượng xe đã sản xuất, lắp ráp trong kỳ xét ưu đãi);
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp: bản sao có chứng thực hoặc bản sao xuất trình bản chính để đối chiếu (số lượng bản sao tương ứng với số lượng kiểu loại xe sản xuất, lắp ráp);
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, lắp ráp ô tô do Bộ Công Thương cấp.
(Căn cứ điểm a khoản 8 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 199/2025/NĐ-CP; và hướng dẫn tại STT IV Phần C Mục 1 Phụ lục I.9 Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP)
Thủ tục áp dụng mức thuế suất của nhóm 98.49 được quy định tại điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 26/2023/NĐ-CP như sau:
|
Chậm nhất 60 ngày kể từ ngày 30/6 hoặc ngày 31/12, doanh nghiệp gửi hồ sơ nêu ở Mục 2 cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế. Trường hợp nộp hồ sơ quá thời hạn 60 ngày, cơ quan hải quan tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Chính phủ. Trường hợp doanh nghiệp có kỳ xét ưu đãi đầu tiên chưa đủ 06 tháng, doanh nghiệp nộp hồ sơ nêu ở Mục 2 cùng thời điểm nộp hồ sơ đề nghị áp dụng thuế suất 0% của kỳ xét ưu đãi tiếp theo. |
|
Cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ đề nghị của doanh nghiệp thực hiện kiểm tra đối tượng và các điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế. Trong đó: - Sản lượng xe căn cứ vào số lượng Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng của doanh nghiệp đã phát hành trong kỳ xét ưu đãi. - Mẫu xe đăng ký căn cứ vào Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô sản xuất, lắp ráp do Cục Đăng kiểm Việt Nam cấp. - Số lượng linh kiện ô tô nhập khẩu đã sử dụng (không bao gồm linh kiện đưa vào sử dụng nhưng bị hỏng, bị lỗi) phải phù hợp với số lượng xe thực tế đã sản xuất, lắp ráp có Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng trong kỳ xét ưu đãi và căn cứ vào - Báo cáo tình hình sử dụng linh kiện ô tô được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu, Bảng kê các tờ khai hải quan, số tiền thuế nhập khẩu đã nộp theo từng tờ khai hải quan hàng hoá nhập khẩu. |
|
Căn cứ kết quả kiểm tra hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan hải quan xử lý như sau: - Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan hải quan có văn bản yêu cầu doanh nghiệp nộp bổ sung. Trường hợp nghi vấn về tính chính xác của hồ sơ, cơ quan hải quan kiểm tra tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. - Trường hợp hồ sơ đáp ứng đủ điều kiện áp dụng Chương trình ưu đãi thuế và doanh nghiệp có số tiền thuế đã nộp đối với số linh kiện ô tô đã nhập khẩu lớn hơn số tiền thuế phải nộp theo mức thuế suất của nhóm 98.49, cơ quan hải quan ra Quyết định hoàn trả và lập Lệnh hoàn trả số thuế nộp thừa cho doanh nghiệp theo quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Căn cứ Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước của cơ quan hải quan, Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả thuế nhập khẩu nộp thừa cho doanh nghiệp. Nguồn hoàn trả thuế nộp thừa được lấy từ số thu của ngân sách trung ương về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. - Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện để được áp dụng Chương trình ưu đãi thuế thì không được hoàn thuế và cơ quan hải quan có văn bản trả lời cho doanh nghiệp được biết. |





