Mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026. Nội dung chính của kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
>> Mẫu tờ trình thẩm định kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026
>> Tải về mẫu quyết định đầu tư dự án theo Nghị định 45/2026/NĐ-CP
Ngày 26/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Nghị định 45/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.
Theo đó, mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026 được quy định tại mẫu số 05 phụ lục Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
Tải về file word mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026 |

Mẫu tờ trình phê duyệt kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 34 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định nội dung chính của kế hoạch thuê dịch vụ công nghệ thông tin có sẵn có trên thị trường bao gồm:
- Hiện trạng, sự cần thiết thuê dịch vụ.
- Các hạng mục chính cần thuê; mục tiêu, nội dung và quy mô, địa điểm, phạm vi và cơ quan, tổ chức sử dụng dịch vụ.
- Đánh giá sự tuân thủ Khung kiến trúc tổng thể quốc gia số hiện hành theo quy định tại Điều 4 Nghị định 45/2026/NĐ-CP.
- Xác định yêu cầu về chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; yêu cầu và điều kiện về kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu với các hệ thống thông tin, phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu liên quan.
- Xác định, làm rõ việc sở hữu các thông tin và dữ liệu hình thành trong quá trình cung cấp dịch vụ công nghệ thông tin và phương án quản lý, chuyển giao cho bên thuê.
- Thời gian thuê. Chủ trì thuê được thực hiện thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong nhiều năm nhằm bảo đảm hoạt động ổn định, liên tục của dịch vụ.
- Yêu cầu về các phát sinh trong quá trình khai thác và sử dụng dịch vụ.
- Dự toán thuê dịch vụ bao gồm: Chi phí thuê dịch vụ; chi phí quản lý (gồm các chi phí cần thiết theo quy định để chủ trì thuê tổ chức quản lý thực hiện); chi phí tư vấn (gồm chi phí khảo sát nếu thực hiện khảo sát), lập kế hoạch thuê; lập, thẩm định các nội dung trong quá trình lựa chọn nhà thầu; thẩm tra kế hoạch thuê; giám sát chất lượng dịch vụ công nghệ thông tin; thực hiện các công việc tư vấn khác); chi phí khác (gồm chi phí kiểm toán; thẩm định giá; kiểm thử hoặc vận hành thử; chi phí đặc thù khác); chi phí dự phòng (gồm chi phí dự phòng phát sinh khối lượng và chi phí dự phòng cho các khoản tạm tính (nếu có)).
Căn cứ Điều 39 Nghị định 45/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định như sau:
Điều 39. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, hội đồng thẩm định
1. Hoạt động độc lập, khách quan khi tiến hành thẩm định.
2. Yêu cầu chủ đầu tư, đơn vị trình thẩm định cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu liên quan và giải trình về các nội dung trình thẩm định (nếu cần thiết).
3. Bảo mật thông tin, tài liệu liên quan trong quá trình thẩm định.
4. Cung cấp thông tin, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cấp có thẩm quyền, cơ quan thanh tra, kiểm tra, cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định.
5. Chịu trách nhiệm trước pháp luật, cấp có thẩm quyền về kết quả thẩm định và các công việc được giao theo quy định tại Điều này.
6. Thực hiện trách nhiệm khác theo quy định của Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.





