Tải về file word mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 chuẩn pháp lý. Quy định đăng ký cư trú cho người chưa thành niên mới nhất từ ngày 01/07/2026.
>> Tải về toàn bộ phụ lục Nghị định 58/2026/NĐ-CP
>> Từ 01/3/2026, Mobile Banking sẽ tự động dừng hoạt động khi phát hiện 3 dấu hiệu bất thường
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 chuẩn pháp lý" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Ngày 13/2/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 58/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định liên quan đến quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; quản lý và sử dụng con dấu; quản lý, sử dụng pháo; quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú 2020, Luật Căn cước 2023. Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 15/03/2026.
Theo đó, tại khoản 12 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP quy định: thay thế mẫu số 02 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp, diện tích nhà ở tối thiểu để đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú) bằng Mẫu số 02 tại phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Như vậy, từ ngày 15/03/2026, mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 là mẫu số 02 phụ lục số IV ban hành kèm Nghị định 58/2026/NĐ-CP.
Tải về Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 chuẩn pháp lý dưới đây:
![]() |
Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 chuẩn pháp lý |

Mẫu tờ khai xác nhận tình trạng chỗ ở hợp pháp 2026 chuẩn pháp lý
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 7 Nghị định 154/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/07/2026) quy định đăng ký cư trú cho người chưa thành niên như sau:
Điều 7. Đăng ký cư trú cho người chưa thành niên
1. Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
Trường hợp người chưa thành niên đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú tại nơi thường trú, nơi tạm trú không phải là nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ thực hiện kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú. Trường hợp người chưa thành niên được Tòa án quyết định giao cho cha hoặc mẹ chăm sóc, nuôi dưỡng thì người được giao chăm sóc, nuôi dưỡng kê khai, xác nhận ý kiến vào Tờ khai thay đổi thông tin cư trú.
2. Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc chủ hộ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên. Trường hợp cha, mẹ, người giám hộ của người dưới 6 tuổi có nơi thường trú nhưng không phải nơi đang thực tế sinh sống thì người dưới 6 tuổi được đăng ký thường trú tại nơi thường trú của cha, mẹ hoặc người giám hộ.
3. Trường hợp cha, mẹ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú thì thực hiện khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên theo quy định tại Điều 4 Nghị định này.
4. Trường hợp đăng ký thường trú hoặc đăng ký tạm trú cho người dưới 6 tuổi tại nơi thường trú, nơi tạm trú của cha, mẹ, người giám hộ theo quy định khoản 2 Điều này thì cơ quan đăng ký cư trú không phải thực hiện kiểm tra, xác minh điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về toàn bộ phụ lục Nghị định 58/2026/NĐ-CP





