Mẫu sổ kế toán dành cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu từ 01/01/2026 là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) ban hành kèm theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.
>> Tải về Thông tư 152/2025/TT-BTC PDF thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC
>> Tải về mẫu hợp đồng dịch vụ kế toán với cá nhân năm 2026
Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Thông tư 152/2025/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2026 và thay thế cho Thông tư 88/2021/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Thông tư 152/2025/TT-BTC PDF thay thế Thông tư 88/2021/TT-BTC
Theo khoản 1 Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC , trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN (doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm) thì sử dụng mẫu sổ kế toán là Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) để ghi chép doanh thu bán hành hóa, dịch vụ:
>>TẢI VỀ<< File word Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD)
Tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC có hướng dẫn phương pháp ghi Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1a-HKD) dành cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu như sau:
- Sổ này được mở để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ kê khai, xác định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, nộp thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế hay không. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện kê khai doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể dùng sổ này để theo dõi, đối chiếu số liệu với cơ quan thuế
- Phương pháp ghi số:
+ Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
+ Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
+ Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Xem thêm: >> Tóm tắt Thông tư 152/2025/TT-BTC về chế độ kế toán cho hộ kinh doanh từ 2026

Mẫu sổ kế toán dành cho hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu từ 01/01/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 3 Thông tư 152/2025/TT-BTC, hướng dẫn về số kế toán và lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được lựa chọn lưu trữ các tài liệu kế toán (hóa đơn, chứng từ kế toán, sổ kế toán,...) trên phương tiện điện tử hoặc bằng bản giấy.
- Thời hạn lưu trữ tài liệu kế toán của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tối thiểu là 05 năm, đối với thời hạn lưu trữ hóa đơn thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
- Ngoài các sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bổ sung thêm các sổ kế toán hoặc sửa đổi lại biểu mẫu các số kế toán cho phù hợp với nhu cầu của đơn vị. Sổ kế toán được mở thêm hoặc sửa đổi lại biểu mẫu vẫn phải ghi rõ tên số; ngày, tháng, năm lập số, họ tên và chữ ký, đóng dấu (nếu có) của người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử mà được hệ thống thông tin quản lý thuế của cơ quan thuế hỗ trợ xác định số thuế GTGT, thuế TNCN, các loại thuế khác phải nộp (nếu có) và thông báo cho người nộp thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sử dụng các mẫu sổ kế toán hướng dẫn tại Thông tư 152/2025/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu với số thuế phải nộp theo thông báo của cơ quan thuế.
Theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC, người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự ghi chép sổ sách kế toán hoặc bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định của pháp luật. Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột của mình làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc bố trí người làm quản lý, điều hành, thủ kho, thủ quỹ, người được giao nhiệm vụ thường xuyên mua, bán tài sản kiêm nhiệm làm kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.





